Tự điển Lịch Sử Việt - Anh/ Anh - Việt
#1
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 12:06 AM
Sau một thời gian tham gia đọc bài trên diễn đàn Lý học Đông phương, Nhất Chi Mai rất mong muốn cùng mọi thành viên khác có quan tâm tạo ra một Tự điển Lịch sử Việt - Anh, và dựa vào đó biên soạn lại, ta có luôn phiên bản Anh - Việt. Nếu thành công, bộ Tự điển Lịch sử này có thể giúp chúng ta dịch các tài liệu nghiên cứu bằng tiếng Việt qua tiếng Anh mang tính học thuật và chuyên nghiệp hơn, và ngược lại, chúng ta cũng có thể chuyển ngữ các tài liệu lịch sử bằng tiếng Anh sang tiếng Việt sử dụng những từ Hán Việt hay từ chuyên ngành chính xác hơn.
NCM tìm trên Google "Tự điển Lịch sử Việt - Anh" thì chưa thấy có, nhưng nếu đã có rồi thì các bạn/cô/chú giới thiệu cho NCM với nhé, và mình có thể cùng nhau bổ sung thêm nếu còn thiếu.
Trả lời khác cho chủ đề này
#2
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 12:21 AM
Thời kỳ đồ đá: Paleolithic, Stone age
Thời kỳ đồ đá mới: Neolithic
Vượn người: anthropoid, anthropoid ape
Nhà khảo cổ học: archaeologist
Người nguyên thủy: primitive human beings
Bầy người nguyên thủy: primitive commune
Sông Dương Tử: Yangtze river
Ngai vàng: throne
18 đời vua Hùng Vương: 18 rulers of Hung Kings
Lạc hầu: civilian chief
Lạc tướng: military chief
Quí tộc: aristocracy
Bài viết chỉnh sửa bởi NhatChiMai: 08 Tháng bảy 2010 - 12:25 AM
#3
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 07:12 AM
Mặc dù không biết tiếng Anh, nhưng cá nhân tôi ủng hộ sáng kiến của anh. Tôi đề nghị lập một diễn đàn con về vấn đề này để có chỗ mở thêm topic thảo luận, tập trung vào chủ đề. Những người đưa sáng kiến chuyển đổi ngữ nghĩa thi đưa bài trong topic này. Những người có ý kiến phản biện thì đưa vào topic khác để chủ để được tập trung.
Tôi đề nghị câu tiếng Việt:
18 đời vua Hùng Vương - không nên hiểu là 18 "đời" dễ nhầm lẫn với "cuộc đời của một con người", mà nên hiểu là 18 thời đại Hùng Vương. Trong ngôn ngữ dân gian Việt, chữ "Đời" và "thời" thường dùng lẫn với nhau. Chữ Nho (Hán Việt) cũng chỉ có nghĩa là "Thập bát thế".
Tôi đề nghị dịch một số từ ra tiếng Anh:
- Mỵ Nương: Con gái vua, hoặc Lạc Hầu gọi là Mỵ nương.
- Lang: Con trai gọi là "Lang"
- Quan Lang: Vừa có nghĩa là Quan đứng đầu các bản mường theo nghĩa cận đại, vừa có nghĩa là con trai vua, hoặc Lạc Hầu.
- Bồ chính: Người có quyền hành chính phụ tá vua Hùng , hay Lạc Hầu. Tương đương tể tướng , hoặc chánh văn phòng của cơ chế hành chính vùng miền, tiểu bang.
Đào trong kỷ niệm tìm hương cuối mùa
Thiên Sứ
#5
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 01:30 PM
Quote
Cháu là nữ chú Thiên Sứ ui
Quote
NCM tạm dịch
Đời, thế hệ: descent, line of descent
18 đời Hùng Vương: 18 lines of descent of Hùng Kings
Quote
- Lang: Con trai gọi là "Lang"
NCM nghĩ mình có thể giữ "Mỵ Nương" và "Lang". Nếu dịch qua tiếng Anh, NCM chỉ có thể dịch price (hoàng tử)/ princess (công chúa) hoặc gentleman (đàn ông)/ lady (phụ nữ) hoặc son (con trai)/ daughter (con gái)
Quote
NCM biết một vài từ nghĩa gần gần:
Quan lại: mandarins
Làng, bản: village
Cộng đồng, công xã (không cùng huyết thống): commune
Thị tộc (cùng huyết thống): clan
Người đứng đầu bản mường/ công xã/ thị tộc: village leader/ commune leader/ clan leader
Lạc hầu: civilian chief, civilian leader (civilian: thuộc về dân sự)
Lạc tướng: military chief, military leader (military: thuộc về quân sự)
Quote
NCM đang tìm từ, sẽ trả lời chú sau nhé.
NCM tiếp tục danh sách từ, NCM vừa đăng lên vừa học luôn nên mỗi ngày ít ít thôi nhé.
Nền văn minh lúa nước: Wet-rice civilization
Thị tộc: clan
Bộ lạc: tribe
Tù trưởng: chieftain
Triều đại: reign
Chủ quyền: sovereignty
Nghề nông (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi): husbandry
Di vật: relic
Thái ấp, đất phong: feud
Chế độ phong kiến: feudalism
Quan lại phong kiến: feudal mandarins
Chế độ mẫu hệ/ phụ hệ: matriarchy/ patriarchy
Một số danh từ riêng:
Vịnh Bắc Bộ: Tonkin Gulf
Đồng bằng sông Hồng: Red River Delta/ Hồng River Delta
Động Đình hồ: Dongting lake
Nhà Tần: Qin dynasty
Tần Thủy Hoàng: Qin Shi Huang
Ba Thục: Sichuan
Một số địa danh TQ gần với Việt Nam:
Quảng Đông: Guangdong
Quảng Tây: Guangxi
Vân Nam: Yunnan
Côn Minh: Kunming
#6
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 02:18 PM
Cảm ơn NhatChiMai về những thông tin mà bạn đem lại, cũng như ý tưởng v/v biên soạn 1 cuốn từ điển Việt Anh cho diễn đàn.
Thật tình là mình rất hay gặp lúng túng mỗi khi phải dịch 1 địa danh, tên riêng của Trung Quốc ra tiếng Anh. Mình ko biết có 1 quy ước cụ thể nào v/v này ko??? NhatChiMai có thể chia sẻ kinh nghiệm gì ko? Thanks a lot!
Everage minds discuss events
Great minds discuss ideas
- Unknown -
#7
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 08:21 PM
Nên cố gắng tập trung vào các từ tiếng Anh miêu tả được cổ sử Việt; sau đó là những từ ngữ thuộc về thuyết Âm Dương Ngũ hành. Chúng ta làm việc vì sự đam mê và không có tiền. Nhưng tôi hy vọng cuối cùng thì Việt sử trải 5000 năm văn hiến sẽ phải được sáng tỏ vì những cố gắng của từng con người với sự đam mê này.
Xin lỗi Nhất Chi Mai, Chính là Nữ Phá Quân - người tôi ghi tên in tăng trong cuốn sách "Hà Đồ trong văn minh Lạc Việt". Bởi vì xem xong bài viết, mừng quá! Quên mất.
Đào trong kỷ niệm tìm hương cuối mùa
Thiên Sứ
#8
Cập nhật lúc 08 Tháng bảy 2010 - 11:19 PM
Nếu cần, về sau này có thể tập hợp thêm 1 nhóm hiệu chỉnh lại những gì đã được dịch ra.
Chỉ cần nhóm 1 đưa danh sách các từ (list), nhóm 2 dịch mỗi ngày 1 ít. Góp gió thành bão, thế nào cũng có ngày thành bão to!
Yêu cầu về nhân sự không khó: chỉ cần biết dùng từ điển là được!
NDK xin 1 chân dịch tiếng Anh dù chỉ ở mức nhàng nhàng!
Em xin góp ý nữa là Ms.NCM nên lập 1 topic riêng để đưa các từ vào đó, topic này chỉ dành riêng cho việc thảo luận ngữ nghĩa, cách dịch các từ. Như vậy sẽ tránh loãng và dễ theo dõi, tra cứu hơn.
Quote
Tên địa danh của Trung Quốc, khi chuyển sang tiếng Anh chỉ đơn thuần = phiên âm tiếng Trung được ký âm bằng chữ Latin (và người nước ngoài chỉ việc đọc theo). Theo em nhận thấy là vậy!
Ðời là như thế dậy xem làm gì.
Dậy đi, em hãy dậy đi,
Ðời là huyễn mộng có gì mà mơ?
#9
Cập nhật lúc 09 Tháng bảy 2010 - 10:29 AM
NDK, on Jul 8 2010, 11:19 PM, said:
Cảm ơn em vì đã giải thích giúp!
Chị ko biết phiên âm tiếng Trung, cũng ko biết tiếng Latin nên phần này với chị chắc vẫn sẽ tiếp tục nan giải, hic.
Everage minds discuss events
Great minds discuss ideas
- Unknown -
#10
Cập nhật lúc 09 Tháng bảy 2010 - 04:49 PM
Vấn đề này tất cả các nước không sử dụng hệ chữ Latin đều như nhau cả mà, không riêng gì Trung Quốc!
Ðời là như thế dậy xem làm gì.
Dậy đi, em hãy dậy đi,
Ðời là huyễn mộng có gì mà mơ?
#12
Cập nhật lúc 09 Tháng bảy 2010 - 11:43 PM
Chủ đề "TƯ LIỆU, CHỨNG TÍCH, DI SẢN MINH CHỨNG 5000 NĂM VĂN HIẾN":
http://www.lyhocdongphuong.org.vn/diendan/...?showtopic=1750
NCM thường tham khảo trên các trang web sau. Các chú/cô/bạn có nguồn nào khác thì vui lòng chia sẻ với nhau nhé.
http://vdict.com/
http://translate.google.com
http://www.vietgle.v...truc-tuyen.aspx
http://sager-pc.cs.nyu.edu/~huesoft/
http://www.nomna.org...ex.php?IDcat=23
Hôm nay NCM mới tra và tìm vòng vòng trên mạng một vài từ nữa, post lên diễn đàn mình tham khảo nghen.
Bồ chính: subaltern officer
Nhà sử học, sử gia: historian
Nhà chép sử biên niên, sử gia biên niên (ghi lịch sử theo mốc thời gian quan trọng): annalist
Nông dân (hàm ý về giai cấp xã hội, vị trí xã hội): peasant
Nông dân (hàm ý là 1 nghề nghiệp): farmer
Cuộc khởi nghĩa nông dân: peasant revolt
Thành trì cuối cùng: citadel
Thần: genie (số nhiều: genii)
Nô lệ khổ sai: corvée
Chinh phục: conquest
Cuộc chinh phạt: a punitive expedition
Nhà chiến thuật: tactician
Danh từ riêng:
Giao Chỉ: Jiaozhi
Hoa Hạ: Huaxia
Thục: Shu
Ba Thục: Ba Shu (ngày nay là Tứ Xuyên)
Tứ Xuyên: Sichuan
Trường An: Changan
Hàm Dương: Xianyang
Nhà Thương: Shang dynasty
Hán: Han (chữ này dễ nhớ nhất, hehe
Nam Hán: Southern Han
Tống: Song
Đường: Tang
Tùy: Sui
Nguyên: Yuan
#13
Cập nhật lúc 10 Tháng bảy 2010 - 11:32 AM
Hay là NhatChiMai làm leader vụ này luôn đi? xem chia cho mình dịch 1 ít, mình cũng muốn phụ với bạn
Có ai muốn tham gia nữa ko nhỉ?
Everage minds discuss events
Great minds discuss ideas
- Unknown -
#14
Cập nhật lúc 10 Tháng bảy 2010 - 03:13 PM
Lan Anh, on Jul 10 2010, 11:32 AM, said:
Hay là NhatChiMai làm leader vụ này luôn đi? xem chia cho mình dịch 1 ít, mình cũng muốn phụ với bạn
Có ai muốn tham gia nữa ko nhỉ?
Phương Hồng rất dốt nhưng cũng rất nhiệt tình
#15
Cập nhật lúc 10 Tháng bảy 2010 - 04:56 PM
Phương Hồng :D, on Jul 10 2010, 03:13 PM, said:
Tốt quá, vậy là có 4 ng tham gia rồi.
Có được lòng nhiệt tình là rất tốt rồi Phượng Hồng ạ! Chỉ cần mình cẩn trọng thêm 1 chút để không bị đi sai đường là ok.
(Mình mấy hôm nay bị tẩu hỏa môn phong thủy nên chạy sang đây thư giãn 1 tí, hic.)
Everage minds discuss events
Great minds discuss ideas
- Unknown -
#16
Cập nhật lúc 10 Tháng bảy 2010 - 06:02 PM
Lan Anh, on Jul 10 2010, 04:56 PM, said:
Có được lòng nhiệt tình là rất tốt rồi Phượng Hồng ạ! Chỉ cần mình cẩn trọng thêm 1 chút để không bị đi sai đường là ok.
(Mình mấy hôm nay bị tẩu hỏa môn phong thủy nên chạy sang đây thư giãn 1 tí, hic.)
okia:D
#17
Cập nhật lúc 23 Tháng bảy 2010 - 09:48 AM
NCM rất vui khi thấy có nhiều người đồng ý tham gia xây dựng Tự điển Lịch sử Việt - Anh. NCM có việc đột xuất rất bận, nên không thể đầu tư thời gian vào chủ đề này đến sau ngày 2-8 tới này. Các Cô Chú Anh Chị tiếp tục tham gia chủ đề này nhé. Sau ngày 2-8 NCM sẽ thường xuyên tham gia cập nhật chủ đề của tụi mình nghen
#18
Cập nhật lúc 05 Tháng tám 2010 - 12:48 PM
http://www.lyhocdong...?showtopic=1750
Bách Việt: Baiyue, Hundred Yue
Việt Vương Câu Tiễn: King Goujian of Yue (Tự Câu Tiễn: Si Goujian, Ngô Phù Sai: Wu Fuchai, Tây Thi: Xi Shi)
Trung Nguyên: Zhongyuan
Lĩnh Nam: Lingnan
sĩ phu: elite, intellectuals, scholar
cổ thư: ancient documents
Thượng Thư: Shangshu, Esteemed Documents
Chu Lễ: Zhouli, Rites of Zhou
chư hầu: vassal
Mân Giang: Min River
Tham khảo bản đồ: http://en.wikipedia....an_rivermap.png
Trên bản đồ: Yangtze: Sông Dương Tử
Min: Mân Giang
Sichuan: Tứ Xuyên
Chengdu: Thành Đô
Quinhai: Thanh Hải
Bài viết chỉnh sửa bởi NhatChiMai: 05 Tháng tám 2010 - 12:53 PM
#19
Cập nhật lúc 07 Tháng chín 2010 - 11:00 PM
Ích Châu: Yi Zhou
Bắc Địch: Beidi, Northern barbarians
Tây Nhung: Xirong, Western barbarians
Đông Di: Dongyi, Eastern barbarians
Nam Man: Nanman, Southern barbarians
thiên tử: son of heaven
Hàm Dương: Xianyang
Trường An: Changan, Perpetual Peace
Thiểm Tây: Shaanxi
kinh đô: capital
Ba: Ba/ Thục: Shu
Tam quốc: Three Kingdoms
Lãnh thổ: Territory
Gia phả: family tree, family annals
vật triều cống: tribute
triều cống: to pay tribute
phục (=triều cống): to pay tribute
ngũ phục: Five levels of tribute
chư hầu: vassal
nước chư hầu: vassal state
Ngũ lĩnh: Five Mountains, Wuling range
Lưỡng Quãng: pair of Guangs, Liangguang
Tây An: Xi'an
Công nguyên: Christian era
trước Công nguyên: Before Christ (BC)
sau Công nguyên: Anno Domini (AD)
sự bành trướng: expansion
Trung Quốc: China, Shina, Sina
thuộc về Trung Quốc: Sinic
Hán hóa: Sinicization
truyền thống: tradition
khu vực thượng lưu sông XYZ: Upper XYZ river
bản địa: native, indigenous
ngoại biên: peripheral, external, outside the border
Chiêm Thành: Champa
Quý Châu: Guizhou
bản sắc: character, identity
dân tộc thiểu số: minority
di cư: migrate
Triệu Đà: Zhao Tuo
Mã Viện: Ma Yuan
Dịch Lý: Theory of Changes
Kinh Dịch: Book of Changes, Yi Jing
Ngũ Hành: Five Movements, Wu Xing
tổ tiên: ancestor
sự thờ phụng tổ tiên: ancestor worship
Đạo thờ tổ tiên: Ancestorism, Ancestor Worship
Đạo Phật: Buddhism, Đạo Nho (Đạo Khổng): Confucianism, Đạo Lão: Taoism, Đạo Công giáo: Catholicism, Đạo Tin Lành: Protestantism, Đạo Cao Đài: Caodaism, Đạo Phật Hòa Hảo: Hoa Hao Buddhism, Đạo Hồi: Islamism
thuộc về tinh thần, thuộc về linh hồn: spiritual
thuộc về vật chất, thuộc về thể xác: physical
#20
Cập nhật lúc 10 Tháng hai 2011 - 03:39 PM
Ví dụ: Lang và Mỵ Nương nên để nguyên hoặc bỏ dấu, không cần phải dịch qua tiếng Anh.
- Địa danh: Đại Việt, Đại Cồ Việt, Bách Việt... những từ dạng này, không nên dịch qua phiên âm tiếng Trung hoặc tiếng Anh
Trợ giúp




Trích dẫn













