Diễn đàn Lý học Đông phương: Cách tính chọn ngày, giờ làm nhà theo ngũ hành. - Diễn đàn Lý học Đông phương

Chuyển tới nội dung

Đây là nôi các bạn trao đổi tất cả các vấn đề liến quan đến phương pháp ứng dụng và phương pháp luận, lý thuyết trong phong thủy và kiến trúc. Nếu bạn chỉ muốn tư vấn và xem phong thủy, vui lòng vào diễn đàn Tư Vấn Phong Thủy.
Trang 1 trên 1
  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời chủ đề này

Cách tính chọn ngày, giờ làm nhà theo ngũ hành.

#1 User is offline   Lê Bá Trung 

  • Hội viên chính thức
  • PipPipPip
    • Nhóm: Hội viên tích cực
    • Bài viết: 541
    • Gia nhập: 20-Tháng mười một 08

    Cập nhật lúc 02 Tháng một 2009 - 10:07 AM

    Những vấn đề nêu ra dưới đây, có điều phong thủy lý giải được, có điều không, dù rằng rất thông dụng trong dân gian. Và cũng chính vì những điều thông dụng ấy, nên chép lại cùng tham khảo.

    CHỌN NGÀY LÀM NHÀ ?
    1. Theo kinh nghiệm và phong tục tập quán :

    Nguyên tắc chọn ngày tốt nhất là ngày Rằm, ngày mồng Một mỗi tháng, nếu các ngày Rằm, Mồng Một đó không rơi vào các ngày Hoang Ốc sau đây :Mùa xuân tránh ngày Thân/Mùa Hạ tránh ngày Dần/Mùa Thu tránh ngày Mão/Mùa Đông tránh ngày Dậu.

    Và cần tránh Ngày Sát Chủ : Mùa xuân kỵ ngày Ngọ/Mùa Hạ kỵ ngày Tí/Mùa Thu kỵ ngày Dậu/Mùa Đông kỵ ngày Mão.

    2.Theo Âm Dương Ngũ Hành :

    Tìm quẻ ngày để biết hành của ngày đó, căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà lựa chọn ngày làm nhà, sửa chữa nhà, dọn nhà, cho thích hợp.
    Tìm quẻ giờ để biết hành của giờ cúng động thổ hoặc sửa chữa hoặc cúng mừng dọn về nhà mới.
    Những tính toán này theo âm lịch, cần am tường ngũ hành và nội dung quẻ dịch mà tùy nghi ứng dụng, nếu xét thấy cần thiết.
    Quy số theo chi đối với Năm và Giờ :

    Tí(1),Sửu(2),Dần(3),Mão(4),Thìn(5),Tỵ(6),Ngọ(7),Mùi(8),Thân(9),Dậ
    u(10),Tuất(11),Hợi(12).


    Ngũ hành tương sinh và tương khắc :

    • Tương sinh : Thổ-Kim-Thủy-Mộc-Hỏa.
    • Tương khắc : Thổ-Thủy-Hỏa-Kim-Mộc.
    Ngũ hành Bát Quái :

    • Thổ : Khôn,Cấn.
    • Kim : Càn,Đoài.
    • Thủy : Khảm.
    • Mộc : Chấn,Tốn.
    • Hỏa : Ly.
    Phương pháp tìm quẻ ngày : Tổng số Ngày, Tháng, Năm chia cho 8, số dư là quẻ ngày (quẻ Thượng).
    Ví dụ, Ngày 22 tháng 12 năm Ất Dậu (năm Dậu quy số là 10), ta có :
    22+12+10=44 : 8 = 5 lần dư 4 = Ngày Chấn thuộc mộc (còn gọi là Lôi) = Quẻ Thượng là quẻ Lôi.

    Phương pháp tìm quẻ giờ :
    Tổng số Giờ, Ngày, Tháng, Năm chia cho 8, số dư là quẻ giờ (quẻ Hạ).
    Ví dụ : Giờ Thìn (quy số là 5), ngày 22 tháng 12 năm Ất Dậu, ta có :
    5 + 22 + 12 + 10 = 49 : 8 = 6 lần dư 1= giờ Càn (còn gọi là Thiên, Kim) = Quẻ Hạ là quẻ Thiên.
    Tổng số Giờ, Ngày, Tháng, Năm chia cho 8, số dư là quẻ giờ (quẻ Hạ).Ví dụ : Giờ Thìn (quy số là 5), ngày 22 tháng 12 năm Ất Dậu, ta có :5 + 22 + 12 + 10 = 49 : 8 = 6 lần dư 1= giờ Càn (còn gọi là Thiên, Kim) = Quẻ Hạ là quẻ Thiên.

    Thiết lập trùng quái, ta có quẻ Lôi/Thiên Đại Tráng (Chấn trên, Càn dưới), trên trời có sấm là quẻ Tráng. Quẻ này lợi cho việc cầu tài, cầu quan, nhưng bất lợi cho việc xây cất.Từ quẻ ngày và quẻ giờ, luận (lý, tượng, số) với mệnh người chủ đầu tư mà quyết định công việc nên hay không nên khởi công xây cất nhà. Ví dụ , với người thổ khởi công nhà ngày Địa là tốt, giờ cúng động thổ nên là giờ Địa / Phong Thăng (giờ Thìn, 7 – 9 giờ sáng), là cát tường.

    CÁCH TÍNH HẠN TAM TAI ?
    Trên thiên bàn Bát quái 12 cung, cổ nhân định vị các cung số mạch lạc, rõ ràng tính hành của từng cung trong mối tương quan sinh, khắc với các cung khác. Dưới đây tuần tự lược trình các thế cung trong Kinh Dịch, mong rằng qua đó nhận biết thêm về hung cát của tam tai mà tùy nghi tham khảo, ứng dụng.

    Có 6 nhị hợp.
    Tí Sửu : Nhị hợp hóa thổ.
    Dần Hợi : Nhị hợp hóa mộc.
    Mão Tuất : Nhị hợp hóa hỏa.
    Thìn Dậu : Nhị hợp hóa kim.
    Tỵ Thân : Nhị hợp hóa thủy.
    Ngọ Mùi : Nhị hợp hóa thổ.


    Có 4 tam hợp.
    Thân Tí Thìn : Tam hợp thuộc thủy.
    Dần Ngọ Tuất : Tam hợp thuộc hỏa.
    Tỵ Dậu Sửu : Tam hợp thuộc kim.
    Hợi Mão Mùi : Tam hợp thuộc mộc.


    Có ba cục diện tứ.
    Dần Thân Tỵ Hợi : Tứ Sinh hay còn gọi là Tứ xung theo từng cặp.
    Thìn Tuất Sửu Mùi : Tứ thổ hoặc Tứ Mộ.
    Tí Ngọ Mão Dậu : Tứ tuyệt còn gọi là tứ hướng Bắc Nam Đông tây.
    Từ thế cung Nhị hợp, Tam hợp, Tứ cục diện hình thành Tam Tai ( ba năm liên tiếp hung cát)
    Người trong tam hợp tuổi Thân Tí Thìn : tam tai các năm Dần, Mão, Thìn.
    Người trong tam hợp tuổi Dần Ngọ Tuất : tam tai các năm Thân, Dậu, Tuất.
    Người trong tam hợp tuổi Tỵ Dậu Sửu : tam tai các năm Hợi, Tí, Sửu.
    Người trong tam hợp tuổi Hợi Mão Mùi : tam tai các năm Tỵ, Ngọ, Mùi.
    Phong tục và kinh nghiệm dân gian cho rằng làm nhà các năm hạn Tam Tai là không nên vì xấu hãm.Điều này nên tham khảo, bởi đây là kinh nghiệm, tập tục dân gian.

    CÁCH CHỌN TUỔI LÀM NHÀ ?


    Ngoài việc xem Tam Tai,người làm nhà thường xem Kim Lâu,Hoang Ốc.

    NHỮNG HUYỆT KÍCH HOẠT KHÍ CHỦ YẾU THƯỜNG DỤNG


    • Huyệt kích hoạt trường khí dương trạch còn gọi là huyệt Phúc, huyệt gia cường nền móng nhà.
    • Huyệt trấn trạch.
    • Huyệt nghênh lộc và thụ lộc.
    • Huyệt tấn học, nghiệp học, danh tiếng.
    • Huyệt sức khỏe và tuổi trời.
    • Huyệt Thanh Sắc.
    • Huyệt vọng nước cầu Long.
      Vân vân…

    Một ví dụ đặt huyệt sức khỏe tuổi trởi :



    • Kích hoạt sức khỏe và tuổi trời bằng rùa đá.
    • Vị trí kích hoạt : tùy theo dương trạch, nhưng vị trí chủ yếu ở không gian đất dựng trạch hoặc không gian cư ngụ thuộc Hậu Vũ (huyền Vũ – Rùa Đen).
    • Tìm ý nghĩa và đức tin trong phong tục dân gian đo rùa sau đây : Một cây tăm nhang. Đo kỹ, hết chiều dài 5 ngón ngửa bàn tay. Rồi đo úp bàn tay (mu rùa). Lóng giữa ngón cái là đầu rùa. Lóng giữa các ngón trỏ, giữa và áp út là sáu khúc mình rùa. Lóng giữa ngón út là 4 chân và đuôi rùa. Đuôi rùa bằng chân và dư là ruột rùa.
      Luận : Rùa thiếu chân (Thiên/Địa Bĩ). Rùa thiếu đuôi (Hỏa/Sơn Lữ), thế sinh xuất, vất và tranh đấu tìm cơ may thành tựu. Đuôi bằng chân (Địa/Thiên thái), tích phúc tu thân hưởng phúc lộc thọ. Rùa có ruột (Hỏa/ Thiên Đại Hữu), biết dụng được cát tường.
      Từ ý nghĩa trên Rùa được coi là vật thiêng đặt huyệt sức khỏe và tuổi trời.
    Các Huyệt kích hoạt khác căn cứ theo ý nghĩa của Cửu Đức mà thiết lập :

    1/Thiên Trạch Lý/2.Địa Sơn Khiêm/3Địa Lôi Phục/4.Lôi Phong Hằng/5.Sơn Trạch Tổn/6.Phong Lôi Ích/7.Trạch Thủy Khổn/8.Thủy Phong Tỉnh/9.Thuần Tốn.
    VẤN ĐỀ SAU CÙNG THỜ CÚNG Ở DƯƠNG TRẠCH. Không nên hiểu việc thờ cúng là một tôn giáo, dù tôn giáo có thờ cúng, mà nên hiểu đó là một phong tục, một luật tục.
    Có 5 loại bàn thờ trong một dương trạch.



    • Bàn thờ thiên, đơn thuần là cầu xin thiên nhiên mưa thuận gió hòa, để dương trạch được tươi tốt, gia đình được an khang, xum vầy đầm ấm. Bàn thờ đơn giản đặt ngoài trời, chỗ cao nhất, đẹp nhất của dương trạch.
    • Bàn thờ tôn giáo ( Đức Phật, Đức Chúa hay Đức Thánh, tùy theo tôn giáo). Bàn thờ này chủ về đức tin mà gia chủ dương trạch nuôi dưỡng và theo đuổi. Bàn thờ này nên đặt nơi trang trọng nhất trong nhà, cùng hướng với môn tiền của dương trạch.
    • Bàn thờ gia tiên, hầu như nhà nào cũng lập, để tưởng nhớ cội nguồn, tri ân đấng sinh thành và nuôi dưỡng gia tộc, gia đình. Bàn thờ này nên đặt ở nơi trang trọng, không nhất thiết phải cùng hướng với dương trạch, nhưng nên đặt không gian cả gia đình thường xuyên xum họp quây quần, vì bản chất của bàn thờ này là hướng nội tâm là tưởng nhớ, tri ân.
    • Bàn thờ Táo quân (đã trình bày trong mục Nhà Bếp).
    • Bàn thờ Thổ Địa, Thần Tài cầu xin đất đai yên lành, cầu xin tiền bạc cơm áo, nên đặt sát đất và hướng về môn tiền dương trạch.
      Dương trạch có đặt huyệt kích hoạt khí, đó là các huyệt xuất thế, không phải bàn thờ, không cần hương khói.
    Với năm loại bàn thờ vừa dẫn, nên chú ý những kiêng kỵ sau :


    • Tối kỵ đặt cho có, đặt mà trong lòng không có đức tin.
    • Tối kỵ nơi xú uế, bẩn thỉu, hôi hám.
    • Không nên đặt bàn thờ trên vách tường nhà bếp, nhà WC, đặt dưới nhà bếp hoặc nhà WC trên lầu, thậm chí hướng bàn thờ nhìn vào bếp hoặc nhà WC.
    • Đặt bàn thờ chỗ gia đình xum họp (tĩnh nơi động mà tĩnh) khác với đặt nơi đường đi lối lại, nơi gầm cầu thang (tĩnh động giao tranh hung xấu).
    • Tránh đặt bàn thờ tọa trên cửa sổ hoặc nơi cửa ra vào, thiếu tôn trọng, gây xấu hãm cho trường khí dương trạch.
    • Việc cúng kiếng là tùy tâm, tùy nơi đức tin, không nhất thiết phải bầy vẽ và điều quan trọng nhất là không nên dị đoan mù quáng.
    • Cúng động thổ, chủ dương trạch nên làm, chỉ cần hương hoa lòng thành, và cần nhất là có : muối, gạo và rượu trắng (thức ăn thuộc thổ, côn trùng được ăn và quá trình ăn là đánh thức đất), rượu trắng chỉ nên 99 giọt trộn với gạo muối và rắc xung quanh miếng đất xây dựng hoặc nơi sửa chữa.
    • Những người thợ xây cất ngôi nhà có thể cúng Tam xên, đây là phong tục với ý nguyện cầu xin việc xây dựng ngôi nhà được an toàn, tốt đẹp.
      Cúng nhập trạch (mừng nhà mới), ý nghĩa nhiều hơn với người sống, tùy hoàn cảnh, điều kiện và tùy tâm.
      Ngoài ra không cần kiêng kỵ, cúng kiếng gì khác.
    Nguon; phongthuybnn
    0

    Chia sẻ chủ đề này:


    Trang 1 trên 1
    • Bạn không thể tạo chủ đề mới
    • Bạn không thể trả lời chủ đề này

    1 thành viên đang xem chủ đề này
    0 thành viên, 1 khách, 0 thành viên ẩn danh