• Thông báo

    • Administrator

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN NGHIÊN CỨU LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG Ngày 15/ 4 - 2008 LỜI NÓI ĐẦU Diễn đàn thuộc trang thông tin mạng của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, được thành lập theo quyết định sô 31 - TT của giám đốc Trung tâm có mục đích trao đổi học thuật, nghiên cứu lý học Đông phương, nhằm mục đích khám phá và phục hồi những giá trị của nền văn hoá Đông phương theo tiêu chí khoa học hiện đại. Trang thông tin (website) chính thức của trung tâm là: http://www.lyhocdongphuong.org.vn http://www.vanhienlacviet.org.vn và tên miền đã được đăng ký là: lyhocdongphuong.org.vn vanhienlacviet.org.vn Trung tâm nghiên cưu Lý học Đông phương là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động hợp pháp theo quyết định của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam – Asian với giấy phép chấp thuận hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghê. Là một diễn đàn có nội dung văn hoá và những lĩnh vực học thuật thuộc lý học Đông phương, hoạt động trong điều lệ của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam - ASIAN, Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương và Ban Quản trị diễn đàn mong mỏi được sự đóng góp tri thức và trao đổi học thuật của các quí vị quan tâm. Xuất phát từ mục đích của dIễn đàn, căn cứ vào điều lệ thành lập và giấy phép hoạt động, chúng tôi trân trọng thông báo nội quy của diễn đàn Lý học Đông phương. NỘI QUY DIỄN ĐÀN Là một diễn đàn nối mạng toàn cầu, không biên giới, nên hội viên tham gia diễn đàn sẽ gồm nhiều sắc tộc, thành phần xã hội và mọi trình độ tri thức với quan niệm sống và tư tưởng chính trị khác nhau thuộc nhiều quốc gia. Căn cứ thực tế này, nội qui diễn đàn qui định như sau: I – QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT TRÊN DIỄN ĐÀN. 1 – 1: Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn Lý học Đông phương những vấn đề chính trị, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống, đả kích chia rẽ tôn giáo, sắc tộc và vi phạm pháp luật. 1 – 2: Tuyệt đối không được kỳ thị hoặc khinh miệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, hoặc sự hiểu biết của người khác. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 1. Tuyệt đối không được dùng những danh từ khiếm nhã, thô tục hoặc có tính cách chỉ trích cá nhân hoặc những nhóm người, phản đối học thuật không có cơ sở. Mọi sự tranh luận, phản bác, trao đổi tìm hiểu học hỏi phải dựa trên sự hiểu biết của hội viên và trên tinh thần học thuật. * Vi phạm đều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Tái phạm lấn thứ ba sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 2. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những hình ảnh, bài vở có tính cách khiêu dâm dưới mọi thể loại không phù hợp với mục đích trao đổi, nghiên cứu học thuật tôn chỉ phát huy văn hoá của diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 3. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn bất cứ bài viết nào có nội dung lừa đảo, thô tục, thiếu văn hoá ; vu khống, khiêu khích, đe doạ người khác ; liên quan đến các vấn đề tình dục hay bất cứ nội dung nào vi phạm luật pháp của quốc gia mà bạn đang sống, luật pháp của quốc gia nơi đặt máy chủ cho website “Lý Học Đông Phương” hay luật pháp quốc tế. 2 – 4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu khoa học của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, vào thực tế tồn tại của văn hoá truyền thống cổ Đông phương như: Cúng bái, đồng cốt, bùa chú, các hiện tượng đặc biệt trong khả năng con người và thiên nhiên … chưa được giải thích và chứng minh theo tiêu chí khoa học, những hiện tượng này tuỳ theo chức năng được qui định theo pháp luật và điều lệ của Trung tâm sẽ được coi là đối tượng, hoặc đề tài nghiên cứu. Tuyệt đối không được phổ biến mọi luận điểm, cách giải thích những hiện tượng nêu trên đang tồn tại trong văn hoá truyền thống Đông phương theo chiều hướng mê tín dị đoan. * Vi phạm đều này sẽ bị sửa bài, xoá bài. Vi phạm từ ba lần trở lên sẽ bị cảnh cáo và treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 1. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những tin tức, bài vở hoặc hình ảnh trái với mục tiêu nghiên cứu, trao đổi học thuật, văn hoá của diễn đàn và trái với phạm vi chủ đề qui dịnh trên diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài và nhắc nhở. Vi phạm lần thứ ba sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên năm lần sẽ bị treo nick hoặc xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 2: Tránh việc đưa lên những bài viết không liên quan tới chủ đề và không phù hợp với đề tài, nội dung bài viết của các hội viên khác. * Vị phạm điều này bài viết sẽ được di chuyển đến các đề tài thích hợp và nhắc nhở. Vi phạm ba lần sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên ba lần thì tuỳ theo tính chất vi phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 4 - 1. Tuyệt đối không được quảng cáo dưới mọi hình thức mà không được sự đồng ý của Ban điều Hành diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài quảng cáo và nhắc nhở. Vi phạm đến lần thứ ba sẽ bị treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 5. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của diễn đàn Lý học đông phương và đại đa số hội viên của diễn đàn là người Việt. Trên thực tế diễn đàn thực hiện trên mạng toàn cầu và khả năng tham gia của các hội viên ngoại quốc, không biết ngôn ngữ và chữ Việt. Căn cứ vào thực tế này. Qui định như sau: 5 – 1 . Tất cả mọi bài viết phải dùng tiếng Việt với đầy đủ dấu. Trong bài viết có thể sử dụng từ chuyên môn không phải tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt phải là cấu trúc chính của nội dung bài viết. * Vi phạm điều này sẽ được nhắc nhở và Quản trị viên có quyền sửa chữa bài viết, có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật để viết bài bằng tiếng Việt có dấu. Nhưng vi phạm từ năm lần liên tiếp sẽ bị treo nick, hoặc cảnh cáo. Tiếp tục tái phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 5 – 2. Những hội viên là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt có quyền gửi bài bằng tiếng Anh, Hoa, Pháp. Nhưng không được trực tiếp đưa bài lên diễn đàn và phải thông qua ban quản trị diễn đàn. Ban quản trị diễn đàn có quyền quyết dịnh dịch tiếng Việt, hoặc đưa trực tiếp trên diễn đàn kèm bản dịch tóm tắt nội dung, hoặc không đưa lên diễn đàn. 6 – 1. Ban điều hành diễn đàn hoàn toàn không chịu trách nhiệm, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bản quyền bài vở, sách và hình ảnh do hội viên đăng trên diễn đàn. Tác giả của những bài viết này, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả có trong nội dung bài viết. 6 – 2. Tất cả những bài viết được sao chép đưa lên diễn đàn đều phải ghi rõ xuất xứ nguồn và tác giả bài viết phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn hoặc bản quyền của những bài viết được sao chép. Khi thiếu sót điều này, hội viên đưa bài phải có trách nhiệm bổ sung khi được nhắc nhở, hoặc phải thông tin cho ban điều hành diễn đàn biết xuất xứ nguồn của bài sao chép. 6 – 3. Những đoạn trích dẫn có bản quyền trong bài viết, hoặc trong các công trình nghiên cứu của hội viên đưa lên diễn đàn đều cần ghi rõ xuất xứ nguồn trích dẫn. Bài viết sẽ không phải ghi rõ nguồn khi thuộc về tri thức phổ biến và hội viên tác giả bài viết sẽ phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn. * Vi phạm điều này bài viết sẽ bị xoá khỏi diễn đàn. Vi phạm trên ba lần sẽ bị cảnh cáo, hoặc xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn, khi ban quản trị xét thấy sự vi phạm là có chủ ý. 7 – 1. Diễn đàn là một bộ phận của website nên ban quản trị được quyền biên tập và giới thiệu trên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương những bài viết có tính nghiên cứu về Lý học Đông phương đăng trên diễn đàn có giá trị học thuật mà không phải chờ xác nhận của hội viên tác giả bài viết. Hội viên tác giả bài viết có quyền từ chối tham gia phản biện hoặc đồng ý tham gia phản biện học thuật về nội dung bài viết của mình. 7 – 2. Những bài viết không cần biên tập sẽ được đưa thẳng lên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương. Hội viên tác giả có quyền yêu cầu Ban quản trị diễn dàn sửa chữa nội dung. Nếu hội viên tác giả có yêu cầu bổ sung, thể hiện lại nội dung bài viết thì bài cũ sẽ được thay thế bằng bài viết mới nhất do hội viên tác giả chuyển đên. 7 – 3. Những quản trị viên của diễn đàn đều có quyền đưa bài viết có giá trị lên trang chủ và chịu trách nhiệm về việc này. Bài viết chỉ bị tháo gỡ khi đa số các quản trị viên không đồng ý, hoặc do quyết định của ban giám đốc Trung Tâm. Những quản trị viên, hoặc giám đốc Trung tâm quyết định tháo gỡ sẽ có trách nhiệm thông báo với hội viên tác giả về việc tháo gỡ bài khỏi trang chủ của Trung Tâm. 8 - 1. KHÔNG đăng nhiều bài viết có cùng nội dung tại nhiều thời điểm (hoặc cùng thời điểm) trên diễn đàn. 8 - 2. KHÔNG dùng hình thức "SPAM" để đầy bài viết của mình lên đầu. (Dùng các câu quá ngắn, không mang nghĩa truyền tải thông tin) * Vi phạm: Xóa bài viết vi phạm, khóa chủ đề hoặc khóa tài khoản vi phạm. QUI ĐINH ĐĂNG KÝ GIA NHẬP DIỄN ĐÀN Diễn đàn nghiên cứu học thuật và văn hoá cổ Lý học Đông phương hoan nghênh sự tham gia của các bạn và các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm đén Lý học Đông phương. 1. Các bạn sẽ được đăng ký trực tiếp tham gia diễn đàn trong các điều kiện tối thiểu sau: - Gửi thư điện tử (Email) qua hộp thư điện tử của diễn đàn đề nghị được đăng nhập theo địa chỉ hộp thư <info@lyhocdongphuong.org.vn> và cung cấp đầy đủ thông tin xác định danh tính cá nhân. - Được sự giới thiệu của một quản trị viên diễn đàn, hoặc thành viên Trung Tâm nghiên cứu lý học Đông phương. - Được sự giới thiệu của hội viên hoạt động thường xuyên và có uy tín trên diễn đàn. - Việc đăng ký này hoàn toàn tự nguyện.và miễn phí. 1 - 1. Mỗi một hội viên chỉ được đăng ký một ký danh (nick name) duy nhất. Ngoài ký danh đã đăng ký, hội viên có quyền đăng ký thêm bút danh ngoài tên hiệu, hoặc tên thật của mình. * Vi phạm điều này khi bị ban Quản trị phát hiện, sẽ bị nhắc nhở hoặc cảnh cáo và xoá các ký danh ngoài quy định, chỉ giữ lại ký danh đầu tiên. Trường hợp vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi liên quan đến diễn dàn. 1 - 2. Tuyệt đối không sử dụng ký danh (nick mame) phản cảm, gây ấn tượng xấu với cách nhìn nhân danh những giá trị đạo lý truyền thống và xã hội. * Vi phạm trường hợp này sẽ được nhắc nhở hoặc từ chối đăng nhập. 1 – 3. Khi ghi danh để trở thành hội viên diễn đàn Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, bạn phải cung cấp một hay nhiều địa chỉ điện thư (email address) của bạn đang hoạt động. 2. Trong trường hợp vi phạm nội quy bị kỷ luật mà hội viên vi phạm dùng ký danh (nickname) khác để đang nhập, nội quy vẫn được áp dụng như với một người duy nhất. III - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI VIÊN. 1. Hội viên có quyền tham gia gửi bài đóng góp và thảo luận trên các mục trong diễn đàn trong phạm vi nội qui diễn dàn. 2. Hội viên có quyền từ chối cung cấp thông tin cá nhân ngoài phần qui định ở trên. 3. Hội viên cần lưu giữ mật mã tài khoản của mình 4 . Hội viên có trách nhiệm thông báo với Ban Điều Hành về những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nội của quy diễn đàn và đề nghị can thiệp khi quyền lợi bị xâm phạm. 5 – 1 . Những hội viện có khả năng chuyên môn về các ngành học của Lý học Đông Phương như Tử Vi, Tử Bình, v.v. đều có thể đề nghị với ban Quan trị thành lập một mục riêng để thể hiện các công trình nghiên cứu của mình. Ngoại trừ quản trị viên thi hành trách nhiệm, các hội viên khác không có quyền tham gia bài viết trong chuyên mục riêng. 5 – 2. Các hội viên có thắc mắc, phản biện bài viết trong chuyên mục riêng ở trên, có quyền mở thư mục (topic) khác liên quan dể thắc mắc và phản biện. Tác giả bài viết có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia trả lời hoặc phản biện. 6. Hội viên có quyền đề nghị tư vấn dư báo về tương lai cá nhân hoặc các vấn đề cần quan tâm. Việc tư vấn sẽ do các nhà nghiên cứu trả lời và không phải điều kiện bắt buộc. 7 – 1 Hội viên có quyền tham gia tham khảo các bài viết trong các thư mục của diễn đàn và được quyền vào thư viện của Trung Tâm dể tham khảo các sách có trong thư viện. 7 – 2. Hội viên có quyền giới thiệu sách, bài nghiên cứu liên quan đến văn hoá sử cổ và lý học Đông phương. Ban quản trị diễn đàn và Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương không chịu trách nhiệm về sự giới thiệu này. 7 -3. Tuyệt đối không được phép giới thiệu những bài viết, trang web, blog, sách bị coi là vi phạm nội quy. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1 . Nội quy của diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương có thể được thay đổi để thích hợp với hoạt động thực tế của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương và diễn dàn. Sự thay đổi này có thể từ đề nghị của hội viên và hoặc do quyết định của ban Quản trị với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung Tâm. 2. Quản Trị Diễn đàn có quyền xóa bài viết, cảnh cáo thành viên, khóa tài khoản của thành viên đối với các vi phạm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm của bài viết/nội dung bài viết/thành viên đó mà không cần báo trước. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Tức 10 tháng 3 năm Mậu Tý. Trân trọng cảm ơn. Ban Quản Trị Trang thông tin mạng và diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương.
    • Bá Kiến®

      Nội quy Lý Học Plaza

      Nội quy này là bản mở rộng Nội Quy - Quy định của Diễn đàn. Khi tham gia mua bán, các thành viên phải tuân theo những quy định sau: Tiêu đề bài viết: Bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, Loại hình Mua/Bán, Thông tin mua bán.
      Chỉ dẫn địa lý: Tỉnh/thành nơi mua bán. Hoặc sử dụng định nghĩa có sẵn: TQ: Toàn quốc
      HCM: TP Hồ Chí Minh
      HN: Hà Nội
      [*]Ví dụ: HCM - Bán Vòng tay Hổ Phách ​Nội dung bài viết: Mô tả chi tiết sản phẩm mua/bán
      Bắt buộc phải có thông tin liên lạc, giá Mua/Bán
      Bài mới đăng chỉ được phép up sau 03 ngày.
      Thời gian up bài cho phép: 01 ngày 01 lần.
      Các hành vi vi phạm nội quy này sẽ bị xóa bài hoặc khóa tài khoản mà không cần báo trước.

nguyentu1087

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    20
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Danh tiếng Cộng đồng

0 Neutral

About nguyentu1087

  • Rank
    Mới gia nhập
  • Birthday
  1. ĐỖ NHƯỢC Đỗ nhược chủ trị hen suyễn Đỗ nhược với công dụng chủ trị hen suyễn. Đỗ nhược còn gọi là đỗ hành, đỗ liên, bạch liên, bạch linh, nhược chi, thuộc họ mã đâu linh, có thể lấy rễ hoặc cả thân cây làm thuốc. Do chứa chất safrole và phenol như đỉnh hương nên có mùi thơm, thân của nó không cao, lá cổ hình tim rộng hoặc hình quả thận. Đông y cổ truyền cho rằng, đỗ nhược màu trắng, vị cay, quy về phế kinh. Bởi vì, phổi chủ khí trong cơ thể, cho nên đỗ nhược có công dụng tăng cường chức năng của phổi, từ đó có thể trị được các chứng bệnh khí nghịch hành do khí quản bị chèn, đỗ nhược còn tốt cho việc tiêu đờm, giải nhiệt, có công hiệu rất tốt trị bệnh ho có đờm. Vì đỗ nhược vị cay nên có tác dụng hành tán, tính hơi ôn mà khí lại nhiều, cho nên nó có chức năng làm cho vệ khí được lưu thông, tán phong hàn, trị đau đầu, chảy nước mắt, nước mũi do 3 phong hàn cảm mạo. Ngoài ra, đỗ nhược còn có vị cay, giúp điều hòa kinh mạch trong cơ thể, tán ứ, giải độc, tiêu sưng. Thích hợp dùng với chứng bệnh phong thấp và những thương tích do bị ngã, bị đánh. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng của đỗ nhược không cao, nguyên nhân vì thời xưa nó bị ngộ nhận là một vị thuốc tốt, thậm chí còn bị nhầm lẫn với tế tân. Từ thời cận đại về sau, rất ít ngưòi biết đến dược liệu này, đặc biệt là việc sử dụng trong thực tiễn trị bệnh. Bản kinh có viết: Đỗ nhược vị cay, tính hơi ôn. Chủ trị tình trạng khí thượng nghịch, bổ tỳ, vị, tiêu trừ các nhân tố xâm nhập vào não bộ dẫn đến bệnh sưng phù kèm theo đau đầu, chảy nước mắt. Đỗ nhược dùng lâu dài tốt cho cơ thể, cải thiện thị lực, giúp cho thân thể nhẹ nhõm, linh hoạt. Công dụng trị hen suyễn của Đỗ nhược Nhập phế, trị các chứng tức ngực, ho có đởm. Tán phong hàn, trị đau đầu, chảy nước mắt, nuớc mũi do phong hàn, cảm mạo. Giúp tán ứ, giải độc, tiêu sưng. Thích hợp dùng với chúng phong thấp và những thương tích do bi ngã, bị đánh. Phương thuốc trị liệu của Đỗ nhược Trị phong hàn, đau đầu, phát nhiệt. Hương hãn tán: Đỗ nhược nghiền thành bột, mỗi lần dùng 5g với rượu nóng, sau đó uống 1 bát trà nóng để tiết mồ hôi thì bệnh sẽ khỏi. Chủ trị hen suyễn. Đỗ nhược tán: Đỗ nhược (sấy khô) nghiền thành bột mịn, mỗi lần dùng 10 - 15g. Đúng lúc bệnh phát tác thì uống bột đỗ nhược với giấm nhạt, một lát sau khạc ra đờm là có hiệu quả.
  2. Nóng trong người còn được gọi là nội nhiệt. Biểu hiện là tình trạng thường xuyên cảm thấy nóng trong người, khô táo, người gầy, da khô, miệng háo khát, tiểu tiện nóng, sắc vàng hoặc đỏ, đại tiện bí táo,…nặng hơn là trường hợp viêm nhiễm cục bộ như mụn nhọt, dị ứng,sang lở mẩn ngứa hoặc nóng âm ỉ trong xương, thậm chí chảy máu cam, nổi ban đỏ ở trẻ em. Biểu hiện của nóng trong người: nóng trong người • Da dẻ hơi khô, sờ vào thấy nóng chứ ko mát mẻ • Môi thường đỏ và căng mọng, hơi khô • Hơi thơ nóng hoặc hôi • Hay chảy máu răng khi đánh răng hoặc tự nhiên chảy • Đêm ngủ bứt dứt, khó chịu • Hay đổ mồ hôi mà ko phải do nguyên nhân khác (như còi xương, rối loạn điều hòa nhiệt ...) • Hay có mụn nhọt, hoặc có nhiều rôm xảy • Thể trạng hay gầy , hoặc ăn nhiều mà ko tăng cân • Hay bị đi táo bón • Nước tiểu vàng (trừ nguyên nhân do thức ăn nhé ) , đi tiểu với lượng ít ... Tùy vào số lượng biểu hiện mà biết bị nóng nhiều hay ít. Theo y học cổ truyền: Nóng trong người (nội nhiệt) có thể do các nguyên nhân sau: • Nội nhân: do chức năng hoạt động của các tạng phủ quá yếu không thể thải các chất độc sinh ra trong quá trình chuyển hóa; gan và thận suy yếu nên chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc làm độc chất bị tích tụ lại, và chính những độc tố này tạo môi trường thuận lợi phát sinh mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng. • Ngoại nhân: do các yếu tố sau: – Sử dụng nhiều loại hóa chất (uống thuốc trong giai đoạn điều trị bệnh). – Uống nhiều bia rượu, hút nhiều thuốc lá (chất kích thích). – Ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn cay, nóng, chất béo, chất đạm, thực phẩm quá ngọt là các chất quá nhiều năng lượng. Chính năng lượng thừa bị đốt cháy làm gia tăng chuyển hóa cơ bản nên sinh nhiệt trong cơ thể. – Làm việc trong môi trường ô nhiễm và thời tiết nóng bức làm các tế bào hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiệt trong người. – Uống quá ít nước không đủ làm mát cơ thể và gây khô táo trong người. Nóng trong là tình trạng thường xuyên cảm thấy nóng trong người, hay đổ mồ hôi tay chân, khiến mọi hoạt động thường ngày đều trở nên khó chịu... Bên cạnh đó, nóng trong người thường biểu hiện bằng các triệu chứng: người khô táo, gầy yếu, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ, tiểu tiện khó khăn, tiểu ít, nước tiểu vàng, da khô, môi khô nứt nẻ, đổ nhiều mồ hôi, nổi mụn nhọt, mẩn ngứa, dễ bị dị ứng, nhức đầu, choáng váng. Trẻ em thì nổi ban đỏ, chảy máu cam... Theo y học cổ truyền “Âm hư sinh nội nhiệt”, nóng trong người là do âm hư bởi các nguyên nhân sau: nội nhân - do chức năng hoạt động của các tạng phủ yếu không thể thải các chất độc sinh ra trong quá trình chuyển hóa, gan và thận suy yếu nên các chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc làm độc chất bị tích tụ lại, và chính những độc tố này tạo nên nóng trong người. Và do ngoại nhân như: sử dụng nhiều loại hóa chất (uống thuốc trong quá trình điều trị bệnh); uống nhiều rượu bia, hút nhiều thuốc lá; ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn cay, nóng, chất béo, chất đạm, thực phẩm quá ngọt hoặc là các chất quá nhiều năng lượng - chính năng lượng thừa bị đốt cháy làm gia tăng chuyển hóa cơ bản nên sinh nhiệt trong cơ thể; uống quá ít nước không đủ làm mát cơ thể và gây khô táo trong người; làm việc trong môi trường ô nhiễm và thời tiết nóng bức làm các tế bào hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiệt trong người. Tác hại của nóng trong người có thể dẫn đến. Nóng trong người là nhiệt độc tích tụ lâu ngày làm suy yếu hệ miễn dịch trong cơ thể, làm dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa; nhiệt độc lâu ngày còn có nguy cơ thâm nhập phần huyết, gây chứng huyết nhiệt có thể dẫn đến sốt cao, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, rối loạn thành mạch. Nhiệt độc tích tụ lâu ngày làm suy yếu hệ miễn dịch trong cơ thể, làm dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa. Dễ dẫn đến – Chảy máu cam: phần lớn là do "huyết nhiệt" gây ra "huyết nhiệt sinh phong", tức cơ thể ở trạng thái nhiệt sẽ làm cho "bức huyết vong hành", tức là gây xuất huyết; mà trong trường hợp này là xuất huyết ở mũi. – Men gan cao: phần lớn là do can khí uất kết, uống nhiều thuốc tây, gan nóng nhiệt – Táo bón: Là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh thuộc đường tiêu hóa là trạng thái đại tiện phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, thường gặp ở những người nóng nhiệt, viêm đại tràng, trĩ.. – Nhiệt độc lâu ngày còn có nguy cơ thâm nhập phần huyết (gây chứng huyết nhiệt) có thể dẫn đến sốt cao, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, rối loạn thành mạch. – Thiếu tân dịch, mất nước quá nhiều còn có thể dẫn đến tiểu ít, rối loạn chất điện giải, urê huyết cao gây co giật, hôn mê, nặng nhất là nhiễm độc thần kinh có thể gây tử vong. Nóng trong người, cách để thanh nhiệt cơ thể. Để chữa nóng trong người, chúng ta phải thanh nhiệt và giải độc cho cơ thể bằng các phương pháp sau: 1. Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học • Uống trung bình 2 lít nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể. • Tăng cường bỏ sung các loại rau củ tươi mát có tính thanh nhiệt như rau má, mồng tơi, rau dền, rau đay, khổ qua, dưa chuột, bí đao, rau ngót, diếp cá… • Ăn các loại trái cây và uống nước ép từ dâu tây, dâu tằm, cà chua, nha đam, cam, bưởi, dưa gang, đu đủ, thanh long, nước dừa, nước vối, sắn dây, râu bắp, …để làm mát cơ thể, chống khát, giải độc tố. • Bổ sung các loại hạt như đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, hạt sen… để giải nhiệt, kích thích tiêu hóa, chống táo bón. • Hạn chế các thực phẩm cay nóng như tiêu, ớt; các chất kích thích như bia, rượu, cà phê, thuốc lá; các thức ăn chiên, rán, nướng… để làm giảm lượng độc tố tích tụ trong gan. • Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, căng thẳng, stress… • Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. ==>> Nếu cơ thể bạn quá nóng, sử dụng các loại đồ uống giải nhiệt mà không hết được nóng nhiệt thì có thể tham khảo phương pháp điều trị hiệu quả bệnh nóng trong người theo nguyên lý Đông y như sau: Hết nóng trong người bằng Đông y Theo y học cổ truyền “Âm hư sinh nội nhiệt”, nóng trong người là do âm hư bởi các nguyên nhân sau: nội nhân - do chức năng hoạt động của các tạng phủ yếu không thể thải các chất độc sinh ra trong quá trình chuyển hóa, gan và thận suy yếu nên các chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc làm độc chất bị tích tụ lại, và chính những độc tố này tạo nên nóng trong người. Để điều trị bệnh nóng trong người hiệu quả cần phải tìm đúng nguyên nhân gây bệnh và điều trị vào tận gốc sinh ra bệnh Nguyên nhân và phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền được thể hiện cụ thể như sau: • Do đó tùy theo nguyên nhân, biểu hiện của mỗi người mà có thể tìm ra cách điều trị phù hợp nhất để điều trị bệnh nóng trong người tại các tạng trong cơ thể một cách hiệu quả nhất. • Ngoài việc sử dụng thuốc, ăn uống đúng cách tăng cường ăn các loại rau quả có tính mát như: dưa chuột, bí đao, rau mồng tơi, rau diếp cá, cà chua, bột sắn dây,... Cần hạn chế đồ ăn thức uống có tính cay, nóng kích thích như: tiêu, ớt, rượu bia, cafe,... Uống đủ bình quân khoảng 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. • Trường hợp bệnh nhân đã ăn uống điều độ và kiêng kị đúng theo hướng dẫn. Nhưng do cơ thể quá nóng nhiệt không thể giải quyết được các vấn đề như táo bón, nước tiểu vàng, miệng lưỡi phồng rộp, nóng trong, hơi thở có mùi hôi,...thì có thể sử dụng một số sản phẩm bằng Đông y với hàm lượng dược chất cao điều trị hiệu quả các bệnh mà nguyên nhân do nhiệt gây ra. Từ xưa Y đức ông bà Đông y còn đó mãi là niềm tin Chúc bạn sức khỏe và nhiều niềm vui !
  3. Hen suyễn, Y Học cổ truyền coi là bệnh thuộc phạm vi (chứng háo suyễn) đàm ẩm , là một bệnh sảy ra ở người có tình trạng dị ứng Nguyên nhân gây ra bệnh, do cảm phải ngoại ra, ăn uống, tính khí thất thường, làm việc quá sức, về tạng phủ do sự thay dổi hoạt động của tạng phế và thận, vì phế khí tuyên giáng và thành nạp khí, bệnh có liên quan mật thiết với đàm. Đàm là sản vật bệnh lý do tỳ hư không vận hóa thủy thấp, phế khí hư không túc giáng thông điều thủy đạo. Trên lâm sàng thấy các biểu hiện đờm nhiều, khó thở , ngực đầy tức Bệnh xảy ra mạn tính hay tái phát, lúc lên cơn thường là chứng thực , ngoài cơn thuộc chứng hư, vì vậy khi chữ bệnh phải phân biệt tiêu bản hoãn cấp mà xử lý. Khi lên cơn hen phải dùng các phương pháp châm cứu, xoa bóp, thuốc đông y, thuốc cắt cơn hen tây y để làm hết cơn hen, khi hết phải chữa vào gốc bệnh tức là vào tỳ, phế thận để phòng tái phát. Món ăn tốt cho người hen suyễn 1. Bài thuốc dân gian chữa hen suyễn thể phong hàn Ở thể phong hàn, người bệnh thấy khó thở, tức ngực, ho có đờm màu trắng, cơn phát lúc trời trở lạnh, về đêm. Đau đầu, sợ lạnh, người mát, không ra mồ hôi, không khát nước, nước tiểu trong, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt. Cách chữa: Giáng khí bình suyễn, tiêu đàm, chống dị ứng, trừ hàn. Bài thuốc Nam sử dụng: Hạt tía tô 8-10g, bán hạ 8-10g, nhục quế 8-10g (hoặc khô 8-10g), hạt ý dĩ 10-12g. Sắc với 750ml nước, còn 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn, uống ấm. Các món ăn có ích cho người bị hen suyễn thể phong hàn: Nước đinh hương, mật ong: Nguyên liệu: Đinh hương 5-6 nụ, mật ong 50ml. Cách làm: Nấu sôi đinh hương với 100ml nước, thêm mật ong vào khuấy đều. Chia 2-3 lần uống trong ngày. Canh rau hẹ, hoa đu đủ đực: Nguyên liệu: Rau hẹ 100g, hoa đu đủ đực 50g, gừng tươi 10-15g (3 lát nhỏ). Cách làm: Hoa đu đủ đực, gừng tươi rửa sạch, giã nát, thêm 300ml nước lọc lấy nước (bỏ bã), đun sôi rồi cho rau hẹ vào đảo đều đến khi sôi lại thì nêm gia vị vừa ăn. Chia 2-3 lần ăn trong ngày. Ăn liên tục 3 ngày, sau đó cách 1-2 ngày ăn một lần. Xôi bèo cái: Nguyên liệu: Bèo cái (bèo ván, bèo tai tượng) 50g tươi, gạo nếp 200g. Cách làm: Bèo cái bỏ rễ lấy lá rửa sạch, phơi khô, tán bột mịn. Gạo nếp đồ thành xôi, trước khi bắc ra, rắc bột bèo cái vào đảo thật đều. Đậy kín vung 5-10 phút. Chia 3 lần ăn trong ngày, ăn liên tục một tuần, sau đó cách 1-2 ngày ăn một lần. Nước táo, lá chanh: Nguyên liệu: Táo ta 100g, lá chanh 50g, hạt cải canh 10g. Cách làm: Tất cả tán bột, ngày dùng 10g, hãm nước sôi uống vào buổi sáng. 2. Bài thuốc dân gian chữa hen suyễn thể phong nhiệt Ở thể phong nhiệt, bệnh nhân ho, khó thở, trong họng có tiếng khò khè, ngực đầy tức, đàm vàng dính đặc khó khạc, miệng đắng, khát nước, người nóng, ra mồ hôi... Bài thuốc (trích từ thuốc nam châm cứu) Mạch môn 20g, bạc hà 8g lá dâu (tang diệp) 20g, chỉ thiên (tiên hồ) 16g, rễ lau (mao căn) 16g, cam thảo dây 12g Ý nghĩa: tang diệp, bạc hà để tuyên phế thanh nhiệt, Tiên hồ để lý khí hóa đờm, mạch môn để tư tâm thanh nhiệt nhuận phế. Rễ lau để thanh nhiệt lợi tiểu thông giáng phế khí, cam thảo dây thanh nhiệt điều hòa các vị thuốc. Món ăn có ích cho người hen suyễn thể phong nhiệt gồm: - 50 g hoa đu đủ đực, 30 g lá dâu tằm tươi giã nát hòa với 300 ml nước lọc, lọc lấy nước đem đun sôi. Cho 100 g hẹ vào đảo đều đến khi sôi lại thì nêm gia vị vừa ăn. Ăn liên tục 3 ngày, sau đó cách 1-2 ngày ăn lại với 2-3 lần/ngày. - Dùng 30-50 g lá dâu tằm rửa sạch, nấu với 750 ml nước cho đến khi còn 300 ml, dùng uống thay nước trà. - Lấy 200 g củ mài luộc chín, giã nhỏ. Nấu sôi 200 ml nước mía và 30 ml nước ép quả lựu rồi cho củ mài vào đảo đều thành cháo, đến khi sôi lại là được. Ăn liên tục 5 ngày, sau đó cách 2-3 ngày ăn lại với 2-3 lần/ngày. 3. Bài thuốc dân gian chữa hen suyễn thể phong đàm. Ở thể phong đàm, người bệnh thấy tức ngực, khó thở, ho ra nhiều đờm nhớt, khò khè liên tục, nếu nôn ói ra nhiều đờm dãi thì thấy dễ chịu, miệng nhạt, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi dày, nhờn. Cách chữa: Giáng khí bình suyễn, tiêu đàm (hoặc hoá đàm). Bài thuốc Nam: Hạt tía tô 8-10g, bán hạ 8-10g, hạt ý dĩ 10-12g (hoặc bèo cái 10-12g), hạt cải củ 8-10g, trần bì 6-10g. Sắc với 750ml nước, còn lại 200ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn, uống ấm. Các vị thuốc Nam có thể dùng để thay thế: - Hạt tía tô: Thay bằng trần bì, vỏ chanh, lá hen, lá tràm. - Bán hạ: Thay bằng lá táo, bồ kết, xạ can (rễ cây rẽ quạt). - Ý dĩ: Thay bằng thổ phục linh, mã đề, đậu ván. Các món ăn có ích cho người bị hen suyễn thể phong đàm: Trứng gà ngâm nghệ: Nguyên liệu: Trứng gà 1 quả, nghệ vàng 50g, muối ăn. Cách làm: Dùng kim khoan 2 lỗ nhỏ ở 2 đầu quả trứng gà. Nghệ vàng rửa sạch, giã nhỏ, thêm 100ml nước vào lọc lấy nước, hoà với ít muối (khoảng 1 muỗng cà phê muối là vừa). Ngâm trứng gà vào nước nghệ 3 ngày. Sau đó bỏ vỏ, lấy ruột cho bệnh nhân ăn. Ba ngày ăn một quả. Ăn liên tục 10 quả. Nước chanh gừng Nguyên liệu: Chanh 1 quả, gừng tươi 10g, muối ăn ½ muỗng cà phê. Cách làm: Đem gừng giã nát với muối ăn rồi cho vào ruột quả chanh. Đem nướng quả chanh trên lửa than đến khi vỏ chanh có màu vàng đều là được. Ép lấy nước chanh cho bệnh nhân uống 2-3 lần trong ngày. Uống liên tục 5 ngày. Nước mật ong, quế: Nguyên liệu: Mật ong 30ml, bột quế 2-3g. Cách làm: Hòa mật ong, bột quế với 150ml sữa nóng. Chia uống 1 -2 lần trong ngày. Quế được xem là gia vị có thể chống dị ứng, làm lành vết thương và ngăn chặn lở loét. Quế có thể dùng cho người bệnh hen suyễn do có khả năng làm giãn phế quản và tăng cường chức năng hô hấp. Món ăn cho người bệnh hen suyễn lâu ngày, khí lực suy yếu. Cháo thịt vịt nấu nước mía: Nguyên liệu: Thịt nạc vịt mái 300g, gạo tẻ 100g, nước mía 300ml, gia vị các loại. Cách làm: Thịt vịt băm nhỏ, ướp gia vị. Nấu cháo gạo tẻ với nước mía. Cháo chín nhừ thì cho thịt vịt vào, đảo đều, đun tiếp cho thịt vịt chín. Chia ăn ngày ba lần, ăn liên tục một tuần. Canh cá chép, sa nhân, gừng: Nguyên liệu: Cá chép 250g, sa nhân 6g, gừng tươi 6g, tỏi băm, muối, đường, nước mắm, tiêu. Cách làm: Cá chép làm sạch, ướp với nước mắm, muối, đường, tiêu, tỏi băm, khoảng 30 phút. Nấu cá với sa nhân, gừng với lượng nước thích hợp thành canh. Nêm gia vị vừa ăn. Dùng nóng trong bữa cơm. Canh cá lóc nấu thìa là: Nguyên liệu: Dùng phi lê cá lóc (hoặc cá ba sa, cá rô) 200g, cà chua 2 trái, thìa là, hành lá, rau ngò, bột nghệ, nước mắm, muối, tiêu, hành tím băm nhỏ. Cách làm: Cá cắt miếng nhỏ như quân cờ, ướp vào chút ít bột nghệ, muối, nước mắm, đường. Ướp trong vòng 30 phút cho cá ngấm gia vị. Thìa là rửa sạch, hành lá xắt nhỏ. Cà chua bổ múi cau. Bắc nồi nhỏ lên bếp, hành tím phi vàng với dầu ăn, đổ cá vào đảo đều cho cá chín. Múc ra bát để riêng. Thả cà chua vào nồi đảo đều cho cà chua chín. Đổ nước lạnh ngập mặt cà chua, nấu sôi. Khi nước sôi, thả cá vào, nêm vào chút nước mắm, muối, đường, nêm lại hợp với khẩu vị. Thả hành lá, thìa là vào. Tắt bếp, múc tô. Dùng ăn nóng trong bữa cơm. * Trong canh cá có chứa chất acid béo, tác dụng chống viêm, có ích cho người bị viêm đường hô hấp, phòng chống phát tác cơn hen suyễn, có hiệu quả rất tốt đối với bệnh hen suyễn ở trẻ em, người bị hen suyễn lâu ngày.
  4. các bạn có thể tham khảo thêm pp điều trị bệnh parkinson ntn để đạt hiệu quả cao nhất http://pqadongygiatruyen.com/vi/73/36/detailnews/Dieu-tri-benh-Parkinson-nhu-the-nao-cho-hieu-qua-cao.htm
  5. Bệnh tiểu đường là một loại bệnh liên quan đến hệ bài tiết trong quá trình trao đổi chất thường gặp. Có thể phân thành 2 loại là bệnh mang tính nguyên phát và bệnh mang tính kế phát. Bệnh lý sinh lý cơ bản của nó là sự rối loạn trao đổi chất tuyệt đối hoặc tương đối do sự bài tiết insulin không đủ và lượng đường tăng cao dẫn đến, bao gồm đường, protein, chất béo, nước và chất điện giải. Các triệu chứng phát bệnh và các triệu chứng đi kèm thường gặp là: Cảm nhiễm cấp tính, phế kết hạch, xơ vữa động mạch, thận và võng mạc mắt có mao mạch máu, các bệnh về thần kinh. Đối với người mắc bệnh tiểu đường, nên chú ý một số kiêng kỵ trong vấn đề ăn uống như sau: 1. Hạn chế những loại thực phẩm chứa natri và ăn nhiều chất xơ Ăn nhiều những loại thực phẩm có hàm lượng natri cao có thể gia tăng dung lượng máu, dẫn đến cao huyết áp, xơ vữa động mạch, khiến cho bệnh tình thêm nặng. Cho nên, người bị bệnh tiểu đường nên hạn chế những loại thức ăn có chứa natri. Nên ăn nhiều chất xơ hòa tan, vừa có lợi đối với quá trình trao đổi chất béo, cholesterol và đường lại có thể giảm trọng lượng cơ thể. 2. Hạn chế ăn những thực phẩm chứa nhiều tinh bột và kiêng ăn thực phẩm có hàm lượng đường cao. Những thực phẩm có chứa nhiều tinh bột sau khi vào trong cơ thể chủ yếu phân giải thành carbohydrate. Chất này tuy là nguồn chủ yếu mang đến nhiệt lượng cho cơ thể, nhưng vì có thể trực tiếp chuyển hóa thành đường nên phải hạn chế ăn. Nếu không, bệnh tình sẽ không có cách nào khống chế. Người bị bệnh tiểu đường nên kiêng ăn đường và các thực phẩm có chứa đường. Bởi vì những loại thựcphẩm này có thể dẫn đến lượng đường trong máu tăng lên nhanh chóng, trực tiếp làm cho bệnh tình thêm nặng, ảnh hưởng đến quá trình trị liệu. Cho nên tuyệt đối không ăn những thực phẩm này. 3. Hạn chế những thực phẩm có tính acid. Thể dịch của những người bị bệnh tiểu đường phần lớn thể hiện tính acid mà đặc tính này rất bất lợi đối với bệnh. Vì vậy, phải hạn chế những thực tế phẩm có tính acid. Có thể ăn nhiều rau xanh, khiến cho thể dịch thể hiện 1 tính kiềm yếu. Ăn rau xanh có công hiệu trị liệu khá hiệu quả đối với người bị bệnh này. 4. Kiêng ăn thức ăn cay Người bị bệnh tiểu đường phần lớn tiêu hóa ngũ cốc nhanh, hay có cảm giác đói, khát nước, uống nhiều. Âm hư là bản, táo nhiệt là gốc nên nguyên tắc điều trị chủ yếu là “dưỡng ẩm sinh tân, thanh nhiệt nhuận táo”. Những thực phẩm cay có tính chất ôn nhiệt dễ tổn hại đến âm dịch, tăng thêm nhiệt. Cho nên, phải tránh những loại thức ăn này. 5. Kiêng thuốc lá và rượu Rượu cay và nóng, có thể trực tiếp làm nhiễu loạn sự trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể. Khi uống thuốc để giảm đường, nếu như uống rượu có thể làm cho lượng đường trong máu nhanh chóng giảm thấp, ảnh hưởng đến quá trình trị liệu. Bởi vậy, người bị bệnh tiểu đường phải kiêng uống rượu. Hút thuốc lá có trăm điều hại mà không có một điều lợi. Chất nicotine có thể kích thích sự tiết ra hormon của tủy tuyến thượng thận, làm cho lượng đường trong máu tăng cao. Hút thuốc lá còn có thể dẫn đến sự co vào của huyết quản, từ đó ảnh hưởng đến sự vận hành, hấp thu insulin và thuốc giảm lượng đường trong máu. Vì vậy, người bị bệnh tiểu đường phải tránh hút thuốc. 6. Hạn chế ăn những thực phẩm có chứa chất béo và protein Nguyên nhân phát sinh bệnh tiểu đường là do sự rối loạn quá trình trao đổi đường, chất béo và protein do insulin tiết ra không đủ. Do vậy, nên hạn chế ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo và cholesterol để tránh làm tăng thêm sự rối loạn trao đổi chất, phát sinh bệnh cao huyết áp. Ăn nhiều chất protein sẽ tăng thêm gánh nặng cho thận tạng.
  6. Thuốc chữa ho là những thuốc làm hết hay làm giảm cơn ho. Nguyên nhân gây ra có nhiều, nhưng đều thuộc phế vì vậy khi chữa ho phải lấy chữa phế là chính. Ho và đàm có quan hệ mật thiết, các thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm hay ngược lại những thuốc trừ đàm có tác dụng chữa ho. Những bài thuốc dân gian có tác dụng chung: - Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm vào phế khí bị trở ngại gây ho - Chữa hen suyễn khó thở - Trừ đờm Do nguyên nhân gây ra ho có tính chất hàn, nhiệt khác nhau nên thuốc ho được chia làm 2 loại: - Ôn phế chỉ khái : Ho do lạnh dùng các vị thuốc tính ôn để chữa. - Thanh phế chỉ khái : Ho do sốt dùng các thuốc tính mát lạnh để chữa Khi sử dụng bài thuốc dân gian chữa ho nên chú ý mấy điểm sau: - Các loại thuốc ho hay giảm ăn, chỉ sử dụng khi cần thiết - Nên có sự phối hợp thuốc : nếu ho do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt thì kết hợp với thuốc phát tán phong hàn hay phong nhiệt; nếu ho do nội thương âm hư gây phế tác dụng với thuốc bổ âm, đàm thấp dùng thuốc kiện tỳ vv... - Loại hạt: Hạnh nhân, tô tử, la bạc tử nên giã nhỏ trước khi sắc; hoặc lá có lông như tỳ bà diệp nên bọc vải sắc. Cấm kỵ khi sử dụng thuốc đông y chữa ho: - Những người đi ỉa lỏng không dùng hạnh nhân - Bệnh sởi lúc bắt đầu mọc hay đang mọc ban, không được dùng thuốc chữa ho, nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng. II. BÀI THUỐC DÂN GIAN GIÚP ÔN PHẾ CHỈ KHÁI: Bài thuốc dân gian ôn phế chỉ khái để chữa các chứng ho do lạnh mà đờm lỏng dễ khạc, mặt hơi nề, sợ gió rêu lưỡi trắng trơn, tự ra mồ hôi. Nguyên nhân gây ra do ngoại cảm phong hàn hay kèm theo ngạt mũi, khản tiếng; do nội thương hay gặp ở người già dương khí suy kém thấy chứng ho ngày nặng, đêm nhẹ, trời ấm thì đỡ, trời lạnh thì tái phát. 1. Bài thuốc dân gian ứng dụng từ hạnh nhân (Là nhân của hạt quả mơ): * Tính vị quy kinh: vị đắng tính ấm vào kinh phế, đại trường * Tác dụng: chữa ho, long đờm, nhuận trường * Ứng dụng lâm sàng : - Làm thông phế, bình suyễn dùng đối với bệnh viêm phế quản, ho, khí quản suyễn tức. Dùng bài hạnh tô tán. Hạnh nhân 8g, tô diệp, cát cánh, chỉ xác, trần bì, bán hạ, gừng mỗi thứ 8g, phục linh, tiền hồ mỗi thứ 12g, táo 5 quả sắc uống. Nhuận tràng thông tiện, dùng cho các chứng đường tiêu hóa khô ráo, đại tiện bí do tân dịch không đủ Liều dùng: 4 - 12g/ ngày, người tỳ vị hư không dùng 2. Bài thuốc từ cây Bách bộ (Là rễ của cây bách bộ). Bách bộ là vị thuốc được dùng từ lâu trong dân gian để chữa bệnh. Bách bộ mọc hoang ở nhiều vùng miền núi. Tính vị quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi ấm vào kinh phế. Tác dụng: nhuận phế chỉ khái, sát trùng Ứng dụng lâm sàng : Thanh phế, chữa ho, dùng trị ho do phế nhiệt, đờm nhiệt, bình xuyễn dùng để điều trị hen suyễn, còn có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa viêm màng phổi, tang bạch bì 12g, cỏ chỉ thiên, mỗi thứ 12g, lá tre 20g, thanh bì, chỉ xác, hông hoa, đào nhân mỗi thứ 8g, hoặc chỉ có thể chữa ho có sốt, miệng khát, dùng tang bạch bì, tì bà diệp mỗi thứ 12g. Sắc uống Lợi niệu, tiêu phù, dùng cho bệnh thủy thũng, tiểu tiện khó khăn (dùng trong bài ngũ bì ẩm) hoặc dùng tang bì 20g, đậu đỏ 40g. Liều dùng: 4- 24g rửa sạch ủ mềm rút lõi thái mỏng phơi khô (dùng sống), tẩm mật sao vàng ( dùng chín) có thể nấu thành cao lỏng. 3. Bài thuốc dân gian từ cây La bặc tử (Lai phúc tử). La bạc tử là hạt của cây cải củ sao Tính vị quy kinh: Ngọt, tính bình vào kinh phế, tỳ. Tác dụng: hóa đàm giáng khí, kích thích tiêu hóa, lợi niệu. Ứng dụng lâm sàng :Hóa đàm giáng khí, kích thích tiêu hóa, lợi niệu. Chữa hen suyễn do lạnh, có nhiều đờm. Chữa đầy bụng, trướng bụng không tiêu do ăn quá nhiều thịt Lợi niệu, chữa đái đục, phù thũng, bí đái. Liều dùng: 6 – 12g/ ngày ( sao, đập vỡ nhỏ) 4. Bài thuốc dân gian từ Bạch quả: Bạch quả là dùng quả cây bạch quả Tính vị quy kinh: Cây ngọt, tính bình và Tác dụng: liễm phế bình suyễn Ứng dụng lâm sàng: Chữa ho, hen suyễn, cầm ia chảy, đi niệu, chữa ra khí hư Liều dùng: 6 - 12g/ ngày 5. Bài thuốc từ cây Cát cánh: Cát cánh là rễ của cây cát cánh Tính vị quy kinh: Đắng, cay, hơi ấm vào kinh phí Tác dụng: ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm, trừ mủ Ứng dụng lâm sàng: - Ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm chữa cảm mạo phong hàn . - Tuyên phế do cảm phải phong hàn gây phế khí bị ngưng trệ thành các chứng:ho ngạt mũi, khản tiếng, đau họng, tức ngực. - Chữa ho và long đờm - Tiêu viêm, làm bớt mủ, áp xe phổi, các vết thương ngoại khoa nhiễm khuẩn (dùng ngoài). Liều dùng: 6 - 12g/ ngày ( dùng ngoài lượng nhiều theo yêu cầu). III. BÀI THUỐC DÂN GIAN GIÚP THANH PHẾ CHỈ KHÁI Do táo nhiệt làm tổn thương phế khí gây ra ho, đàm tính, ho khan, mặt đỏ, miệng khát, đại tiện táo, người sốt, khó thở, lưỡi vàng dày, mạch phù sác. Hay gặp ở bệnh viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi vv... 1. Bài thuốc dân gian ứng dụng từ Tang bạch bì (Là vỏ rễ cây dâu). Khi dùng phải cạo sạch vỏ ngoài. Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính hàn vào kinh phế Tác dụng: Chữa ho lợi niệu cầm máu Ứng dụng lâm sàng : Thành phế, chữa ho dùng trị ho do phế nhiệt, đờm nhiệt, bình suyễn, dùng để điều trị hen suyễn còn có thể phối hợp với vị thuốc khác để chữa viêm màng phổi. Tang bạch bì 12g, cây chỉ thiên, mỗi thứ 12g, lá tre 20g, thanh bì, chỉ xác, hông hoa, đào nhân mỗi thứ 8g. Hoặc có thể chữa ho có sốt, miệng khát, dùng tang bạch bì, tỳ bà diệp mỗi thứ 12g. Sắc uống. Lợi niệu, tiêu phù, dùng với thủy thũng, tiểu tiện khó khăn (dùng trong bài ngũ bì ẩm) hoặc dùng tang bạch bì 20g, đậu đỏ 40g. Cầm máu do sốt gây chảy máu: nôn ra máu, ho ra máu, sau đẻ sản dịch ra nhiều. Hoạt huyết chữa sung huyết, đau do ngã Liều dùng: 4 - 16g/ ngày (dùng sống hay sao mật) Những trường hợp không dùng: Người ho do phế hàn 2. Bài thuốc từ Tỳ bà diệp (Là lá cây nhót tây) Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình vào 2 kinh phê, vị Tác dụng: Thanh phế nhiệt, vị nhiệt, hạ khí giáng nghịch, chỉ khát Ứng dụng lâm sàng: - Thanh phế chỉ ho, có tác dụng thanh phế nhiệt, dùng tỳ bà diệp 20g, tô tử 20g, sắc uống dùng để chữa ho do cảm mạo, phong hàn, do đờm nhiệt nhiều, khí suyễn. - Thanh vị ngưng nộn, dùng đối với vị nhiệt, buồn nôn, giải khát, phối hợp với lô căn, trúc nhự. * Liều dùng: 8- 16g/ ngày Những trường hợp không dùng: những người ho do hàn và vị hàn không nên dùng. Khi dùng cần bỏ sạch các lông mịn, nhỏ ở phía sau mặt lá, nếu không khi sắc lông nó thôi ra làm kích thích cổ họng và gây ho. 3. Mã dâu linh trong bài thuốc chữa ho: Mã dâu linh là quả cây mã dâu linh, họ mã dâu linh Tính vị quy kinh: cay, đắng, tính hơi lạnh vào kinh phế đại tràng Tác dụng: thanh phế khí, chỉ khái, bình suyễn Ứng dụng lâm sàng : - Thành phế chỉ khái : ho có sốt do viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng - Chữa trĩ, trĩ chảy máu. - Chữa cơn đau dạ dày do viêm (dùng mã dâu linh đem sao đen uống). Liều dùng: 4 - 8g ngày
  7. Bài Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần và bình can tiềm dương. Do âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng tâm nên tâm không tàng thần, do âm hư không nuôi dưỡng được can âm, can dương vượng nên làm thần chí không ổn định. Tác dụng chung bài thuốc an thần: Dưỡng tâm an thần: Chữa các chứng mất ngủ, hồi hộp vật vã hoảng sợ, ra mồi hôi trộm vv... - Bình can tiềm dương: Chữa các chứng chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mắt đỏ, ù tai, phiền táo, dễ cáu gắt v.v... Phân loại thuốc an thần: Căn cứ vào nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng và tác dụng, người ta chia thuốc an thần ra làm 2 loại: - Loại dưỡng tâm an thần, thường là loại thảo mộc nhẹ có tác dụng dưỡng tâm, bổ can huyết. - Loại trọng trấn an thần, thường là các loại khoáng vật hoặc thực vật có tỷ trọng nặng có tác dụng tiết giáng, trấn tĩnh. Khi sử dụng thuốc an thần cần chú ý: * Phải có sự phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây bệnh: nếu do sốt cao phối hợp với thanh nhiệt tả hỏa; nếu do can phong nội động phong vượt lên gây bệnh, gây chứng nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt thì phối hợp với thuốc bình can tức phong, nếu do âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng tâm huyết thì phối hợp với thuốc bổ âm bổ huyết kiện tỳ. Loại thuốc khoáng vật không nên dùng lâu. Khi dùng nên giã nhỏ và sắc thuốc lâu. I. BÀI THUỐC DÂN GIAN DƯỠNG TÂM AN THẦN Do âm hư huyết hư không nuôi dưỡng được tâm, can gây các triệu chứng ít ngủ, hồi hộp; các vị thuốc này đều có tác dụng dưỡng tâm huyết và can huyết để hồi phục chức năng tâm tàng thần, can định trí v.V. 1.Bài thuốc từ Toan táo nhân: Là nhân hạt táo phơi khô của hạt táo chua Tính vị quy kinh: Vị chua, tính bình Tác dụng: dưỡng tâm an thần, sinh tân chỉ khát Ứng dụng lâm sàng: - Dưỡng tâm an thần, trị âm huyết không đủ, tâm thần bất an, thấy tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt, thần kinh suy nhược (do âm dương đều hư) dùng táo nhân (sao) 8g, thục địa 20g quả trâu cổ 12g, long nhãn, độ trong mọi thứ 10g, kim anh, khiếm thực, ba kích mỗi thứ 12g. - Chữa đau các khớp, làm khỏe mạnh gân xương - Bổ can nhuận huyết sinh tân dịch * Liều dùng:4 - 12g/ ngày ( sao đen dùng) * Những trường hợp không dùng: người có thực tà, người đang sốt, cảm nặng không nên dùng. 2. Bài thuốc dân gian từ Bá tử nhân: Là nhân trong một quả cây trắc bá đem phơi khô Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình vào 2 kinh tâm, tỳ Tác dụng: Bổ huyết, kiện tỳ, an thần Ứng dụng lâm sàng: - Dưỡng tâm an thần, dùng trong điều trị bệnh tâm hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, chứng mất ngủ, chiêm bao, hoặc tâm chí hay quên. Thường phối hợp với táo nhân, viễn chí. - Nhuận tràng thông đại tiện, dùng trong các trường hợp táo bón, trí bí kết, đại tiện ra máu phối hợp với chút chít. - Giải kinh :Dùng các trường hợp kinh giản hoặc các chứng khóc đêm của trẻ em. Liều dùng: 12-14g/ ngày Kiêng kỵ: ỉa chảy không nên dùng 3. Bài thuốc từ Vông nem ( hải đồng bì): Dùng lá tươi hoặc phơi khô, bỏ cuộng của cây. Ngoài ra còn dùng vỏ cây, cạo bỏ lớp vỏ khô bên ngoài, rửa sạch thái mỏng phơi khô. Hạt thì sao thơm. * Tính vị quy kinh: Lá và vỏ cây đắng chát, tính bình vào kinh tâm * Tác dụng: an thần * Ứng dụng lâm sàng: An thần thông huyết, dùng để trị mất ngủ, có thể kết hợp với lá sen (xiro lạc tiên) hoặc lấy lá non nấu canh ăn. Tiêu độc sát khuẩn: dùng lá tươi dã nát đắp vào mụn nhọt, còn có tác dụng lên da non: chữa sốt, thông tiểu Vỏ cây dùng chữa phong thấp, cước khí đau lưng, chữa lỵ, chữa cam tích ở trẻ em. Liều dùng: lá vỏ 8 - 30g, Hạt 3 - 6g/ ngày 4. Bài thuốc dân gian từ cây Viễn chí: Dùng rễ bỏ lõi của cây viễn chí Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính ấm vào kinh tâm thận và phế Tác dụng: Bổ tâm thận, an thần hóa đàm Ứng dụng lâm sàng: an thần khai khiếu, dùng trong các trường hợp tâm thần bất an, mất ngủ hay quên, thường biểu hiện chóng mặt, tinh thần thất thường Hay phối hợp với táo nhân: Hóa đờm chỉ ho, tán uất. Dùng trong các trường hợp ho mà nhiều đờm, đờm đặc, khó thở, thường phối hợp với cát cánh, đào nhân, uất kim Chữa di tinh do thận dương hư Chữa mụn nhọt sưng đau, giải độc phụ tử Liều dùng: 4-8g/ ngày Khi dùng thường tâm mật sao, để giảm tính chất kích thích niêm mạc họng 5. Lạc tiên ứng dụng trong bài thuốc an thần: Dùng dây, lá, hoa của cây lạc tiên phơi khô hoặc nấu dưới dạng cao * Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình vào 2 kinh tâm, can * Tác dụng: an thần * Ứng dụng lâm sàng: - An thần, dùng trong các trường hợp mất ngủ, tim hồi hộp, tâm phiền, thường dùng lá tươi sắc uống, hoặc nấu canh ăn hoặc phối hợp với lá sen. - Giải nhiệt, làm mát gan, dùng trong các trường hợp cơ thể háo khát, khát nước, bứt rứt, đau mắt đỏ. * Liều dùng: 16 - 30g/ ngày 6. Bài thuốc từ Liên tâm: Là mầm còn non, có màu xanh nằm trong hạt sen * Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn vào kinh tâm * Tác dụng an thần * Ứng dụng lâm sàng : - Thanh tâm hỏa, thuốc có tính hàn, chuyên dùng để thanh nhiệt phần khí của kinh tâm. - Dùng với tâm hỏa thịnh mà dẫn đến tâm phiền mất ngủ có thể phối hợp với toan táo nhân, bá tử nhân. - Hạ huyết áp, thuốc trong bệnh cao huyết áp, có thể dùng 4g hãm vào nước. Liều dùng: 2 - 8g ngày sao kỹ 7. Bài thuốc từ Long nhãn: Long nhãn là cùi của quả nhãn đem phơi khô Tính vị quy kinh: ngọt, tính bình vào kinh tâm, tỳ Tác dụng: bổ huyết kiện tỳ, bổ thận, an thần. ứng dụng lâm sàng: bổ huyết, kiện tỳ, bổ thận, an thần. chữa thiếu máu, suy nhược cơ thể, mất ngủ, kém ăm. Liều dùng 6-12g/ ngày.
  8. Thuốc chữa ho là những thuốc làm hết hay làm giảm cơn ho. Nguyên nhân gây ra có nhiều, nhưng đều thuộc phế vì vậy khi chữa ho phải lấy chữa phế là chính. Ho và đàm có quan hệ mật thiết, các thuốc chữa ho có tác dụng trừ đàm hay ngược lại những thuốc trừ đàm có tác dụng chữa ho. Những bài thuốc dân gian có tác dụng chung: - Chữa ho: do đàm ẩm hay nhiệt tà, phong tà phạm vào phế khí bị trở ngại gây ho - Chữa hen suyễn khó thở - Trừ đờm Do nguyên nhân gây ra ho có tính chất hàn, nhiệt khác nhau nên thuốc ho được chia làm 2 loại: - Ôn phế chỉ khái : Ho do lạnh dùng các vị thuốc tính ôn để chữa. - Thanh phế chỉ khái : Ho do sốt dùng các thuốc tính mát lạnh để chữa Khi sử dụng bài thuốc dân gian chữa ho nên chú ý mấy điểm sau: - Các loại thuốc ho hay giảm ăn, chỉ sử dụng khi cần thiết - Nên có sự phối hợp thuốc : nếu ho do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt thì kết hợp với thuốc phát tán phong hàn hay phong nhiệt; nếu ho do nội thương âm hư gây phế tác dụng với thuốc bổ âm, đàm thấp dùng thuốc kiện tỳ vv... - Loại hạt: Hạnh nhân, tô tử, la bạc tử nên giã nhỏ trước khi sắc; hoặc lá có lông như tỳ bà diệp nên bọc vải sắc. Cấm kỵ khi sử dụng thuốc đông y chữa ho: - Những người đi ỉa lỏng không dùng hạnh nhân - Bệnh sởi lúc bắt đầu mọc hay đang mọc ban, không được dùng thuốc chữa ho, nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc mọc ban và dễ thành biến chứng. II. BÀI THUỐC DÂN GIAN GIÚP ÔN PHẾ CHỈ KHÁI: Bài thuốc dân gian ôn phế chỉ khái để chữa các chứng ho do lạnh mà đờm lỏng dễ khạc, mặt hơi nề, sợ gió rêu lưỡi trắng trơn, tự ra mồ hôi. Nguyên nhân gây ra do ngoại cảm phong hàn hay kèm theo ngạt mũi, khản tiếng; do nội thương hay gặp ở người già dương khí suy kém thấy chứng ho ngày nặng, đêm nhẹ, trời ấm thì đỡ, trời lạnh thì tái phát. 1. Bài thuốc dân gian ứng dụng từ hạnh nhân (Là nhân của hạt quả mơ): * Tính vị quy kinh: vị đắng tính ấm vào kinh phế, đại trường * Tác dụng: chữa ho, long đờm, nhuận trường * Ứng dụng lâm sàng : - Làm thông phế, bình suyễn dùng đối với bệnh viêm phế quản, ho, khí quản suyễn tức. Dùng bài hạnh tô tán. Hạnh nhân 8g, tô diệp, cát cánh, chỉ xác, trần bì, bán hạ, gừng mỗi thứ 8g, phục linh, tiền hồ mỗi thứ 12g, táo 5 quả sắc uống. Nhuận tràng thông tiện, dùng cho các chứng đường tiêu hóa khô ráo, đại tiện bí do tân dịch không đủ Liều dùng: 4 - 12g/ ngày, người tỳ vị hư không dùng 2. Bài thuốc từ cây Bách bộ (Là rễ của cây bách bộ). Bách bộ là vị thuốc được dùng từ lâu trong dân gian để chữa bệnh. Bách bộ mọc hoang ở nhiều vùng miền núi. Tính vị quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi ấm vào kinh phế. Tác dụng: nhuận phế chỉ khái, sát trùng Ứng dụng lâm sàng : Thanh phế, chữa ho, dùng trị ho do phế nhiệt, đờm nhiệt, bình xuyễn dùng để điều trị hen suyễn, còn có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác để chữa viêm màng phổi, tang bạch bì 12g, cỏ chỉ thiên, mỗi thứ 12g, lá tre 20g, thanh bì, chỉ xác, hông hoa, đào nhân mỗi thứ 8g, hoặc chỉ có thể chữa ho có sốt, miệng khát, dùng tang bạch bì, tì bà diệp mỗi thứ 12g. Sắc uống Lợi niệu, tiêu phù, dùng cho bệnh thủy thũng, tiểu tiện khó khăn (dùng trong bài ngũ bì ẩm) hoặc dùng tang bì 20g, đậu đỏ 40g. Liều dùng: 4- 24g rửa sạch ủ mềm rút lõi thái mỏng phơi khô (dùng sống), tẩm mật sao vàng ( dùng chín) có thể nấu thành cao lỏng. 3. Bài thuốc dân gian từ cây La bặc tử (Lai phúc tử). La bạc tử là hạt của cây cải củ sao Tính vị quy kinh: Ngọt, tính bình vào kinh phế, tỳ. Tác dụng: hóa đàm giáng khí, kích thích tiêu hóa, lợi niệu. Ứng dụng lâm sàng :Hóa đàm giáng khí, kích thích tiêu hóa, lợi niệu. Chữa hen suyễn do lạnh, có nhiều đờm. Chữa đầy bụng, trướng bụng không tiêu do ăn quá nhiều thịt Lợi niệu, chữa đái đục, phù thũng, bí đái. Liều dùng: 6 – 12g/ ngày ( sao, đập vỡ nhỏ) 4. Bài thuốc dân gian từ Bạch quả: Bạch quả là dùng quả cây bạch quả Tính vị quy kinh: Cây ngọt, tính bình và Tác dụng: liễm phế bình suyễn Ứng dụng lâm sàng: Chữa ho, hen suyễn, cầm ia chảy, đi niệu, chữa ra khí hư Liều dùng: 6 - 12g/ ngày 5. Bài thuốc từ cây Cát cánh: Cát cánh là rễ của cây cát cánh Tính vị quy kinh: Đắng, cay, hơi ấm vào kinh phí Tác dụng: ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm, trừ mủ Ứng dụng lâm sàng: - Ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm chữa cảm mạo phong hàn . - Tuyên phế do cảm phải phong hàn gây phế khí bị ngưng trệ thành các chứng:ho ngạt mũi, khản tiếng, đau họng, tức ngực. - Chữa ho và long đờm - Tiêu viêm, làm bớt mủ, áp xe phổi, các vết thương ngoại khoa nhiễm khuẩn (dùng ngoài). Liều dùng: 6 - 12g/ ngày ( dùng ngoài lượng nhiều theo yêu cầu). III. BÀI THUỐC DÂN GIAN GIÚP THANH PHẾ CHỈ KHÁI Do táo nhiệt làm tổn thương phế khí gây ra ho, đàm tính, ho khan, mặt đỏ, miệng khát, đại tiện táo, người sốt, khó thở, lưỡi vàng dày, mạch phù sác. Hay gặp ở bệnh viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi vv... 1. Bài thuốc dân gian ứng dụng từ Tang bạch bì (Là vỏ rễ cây dâu). Khi dùng phải cạo sạch vỏ ngoài. Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính hàn vào kinh phế Tác dụng: Chữa ho lợi niệu cầm máu Ứng dụng lâm sàng : Thành phế, chữa ho dùng trị ho do phế nhiệt, đờm nhiệt, bình suyễn, dùng để điều trị hen suyễn còn có thể phối hợp với vị thuốc khác để chữa viêm màng phổi. Tang bạch bì 12g, cây chỉ thiên, mỗi thứ 12g, lá tre 20g, thanh bì, chỉ xác, hông hoa, đào nhân mỗi thứ 8g. Hoặc có thể chữa ho có sốt, miệng khát, dùng tang bạch bì, tỳ bà diệp mỗi thứ 12g. Sắc uống. Lợi niệu, tiêu phù, dùng với thủy thũng, tiểu tiện khó khăn (dùng trong bài ngũ bì ẩm) hoặc dùng tang bạch bì 20g, đậu đỏ 40g. Cầm máu do sốt gây chảy máu: nôn ra máu, ho ra máu, sau đẻ sản dịch ra nhiều. Hoạt huyết chữa sung huyết, đau do ngã Liều dùng: 4 - 16g/ ngày (dùng sống hay sao mật) Những trường hợp không dùng: Người ho do phế hàn 2. Bài thuốc từ Tỳ bà diệp (Là lá cây nhót tây) Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình vào 2 kinh phê, vị Tác dụng: Thanh phế nhiệt, vị nhiệt, hạ khí giáng nghịch, chỉ khát Ứng dụng lâm sàng: - Thanh phế chỉ ho, có tác dụng thanh phế nhiệt, dùng tỳ bà diệp 20g, tô tử 20g, sắc uống dùng để chữa ho do cảm mạo, phong hàn, do đờm nhiệt nhiều, khí suyễn. - Thanh vị ngưng nộn, dùng đối với vị nhiệt, buồn nôn, giải khát, phối hợp với lô căn, trúc nhự. * Liều dùng: 8- 16g/ ngày Những trường hợp không dùng: những người ho do hàn và vị hàn không nên dùng. Khi dùng cần bỏ sạch các lông mịn, nhỏ ở phía sau mặt lá, nếu không khi sắc lông nó thôi ra làm kích thích cổ họng và gây ho. 3. Mã dâu linh trong bài thuốc chữa ho: Mã dâu linh là quả cây mã dâu linh, họ mã dâu linh Tính vị quy kinh: cay, đắng, tính hơi lạnh vào kinh phế đại tràng Tác dụng: thanh phế khí, chỉ khái, bình suyễn Ứng dụng lâm sàng : - Thành phế chỉ khái : ho có sốt do viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng - Chữa trĩ, trĩ chảy máu. - Chữa cơn đau dạ dày do viêm (dùng mã dâu linh đem sao đen uống). Liều dùng: 4 - 8g ngày
  9. các mẹ có thể tham khảo thêm bài thuốc dân gian chữa tắc tia sữa sau http://pqadongygiatruyen.com/vi/337/40/detailnews/Bai-thuoc-dan-gian-chua-tac-tia-sua-don-gian-ma-hieu-qua-.htm
  10. pp điều trị táo bón cho mẹ sau khi sinh http://pqadongygiatruyen.com/vi/305/33/detailnews/Tao-bon-sau-sinh--cach-dieu-tri-tao-bon-sau-sinh-hieu-qua.htm
  11. địa chỉ tin cậy điều trị bệnh parkinson hiệu quả http://pqadongygiatruyen.com/vi/434/36/detailnews/Benh-parkinson-kham-o-dau-tot--Dong-y-day-lui-parkinson-hieu-qua.htm
  12. các bệnh nhân có thể tham khảo địa chỉ khám bệnh parkinson ở đâu tốt nhất
  13. Theo Đông Y thì nguyên nhân chính gây nên bệnh Parkinson là do Can huyết và Thận âm bị suy yếu. Huyết bị suy kém không nuôi dưỡng được các khớp và các mạch máu gây nên co rút, co cứng, run giật. Tỳ và thận bị hư không vận hoá được thuỷ dịch trong cơ thể, thuỷ dịch hoá thành thấp, tụ lại thành đờm. Đờm thấp ngăn trở trong kinh mạch hoá thành nhiệt, khiến cho phong quấy động gây nên run Nguyên tắc loại bỏ bệnh Parkinson của Đông Y là tìm đến gốc bệnh là phải “Bổ huyết, dưỡng âm, bồi bổ can thận, trừ phong thấp, thông lợi khớp” thì bệnh mới nhanh thuyên giảm được. Trong y học cổ truyền có câu “3 phần trị liệu, 7 phần điều dưỡng”. Điều dưỡng chỉ quá trình thực liệu (ăn uống để trị liệu). Để trả lời câu hỏi Người bệnh parkinson nên ăn gì? thì ngoài cách nghiên cứu của tây y, đông y đưa ra một số thực phẩm bồi bổ sức khỏe, bổ âm giúp quá trình trị liệu đạt hiệu quả cao hơn. Người bệnh parkinson nên ăn gì? 1. Đậu nành Trong đậu nành có chứa các protein như isoflavone genistein đã được chứng minh khả năng bảo vệ tế bào thần kinh, từ đó phòng ngừa bệnh Parkinson ở phụ nữ sau mãn kinh. 2. Trái cây, rau quả Nghiên cứu cho thấy những người ăn nhiều trái cây và rau quả giảm được nguy cơ mắc bệnh Parkinson. Các hoạt chất sinh học có lợi trong trái cây và rau quả có khả năng làm giảm quá trình thoái hóa, lão hóa và làm chậm tiến triển của bệnh Parkinson. Sở dĩ có điều này là do hầu hết các loại trái cây và rau quả đều giàu các chất chống oxy hóa như vitamin A, B, C và E. Các nghiên cứu dịch tễ học tại Đại học Fukuoka (Nhật Bản) chứng minh rằng các thực phẩm giàu carotenoids và β-carotene có tác dụng làm chậm tiến triển của bệnh Parkinson và giảm nguy cơ mắc bệnh này. Ngoài ra, các protein trong đậu nành như isoflavone genistein cũng được chứng minh có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh, từ đó phòng ngừa bệnh Parkinson ở phụ nữ sau mãn kinh. 3. Cá Theo Medical News Today, axit béo không bão hòa đa omega 3 trong các loại cá biển như cá hồi, cá trích, cá mòi, cá ngừ… có khả năng bảo vệ thần kinh và làm chậm tiến triển của một số bệnh thoái hóa thần kinh như Parkinson. Lợi ích omega 3 đối với bệnh Parkinson được thể hiện qua nhiều cơ chế như: chống viêm, làm tăng hoạt động của chất chống oxy hóa khác (glutathion), giảm quá trình chết tự nhiên của tế bào tiết dopamin, tăng nồng độ dopamin… Một nghiên cứu tại Brazil cho thấy việc bổ sung omega 3 trong chế độ ăn của người bệnh Parkinson giúp cải thiện đáng kể tình trạng trầm cảm. 4. Bột mì Người bị bệnh Parkinson thường bị táo bón, trong khi đó chất xơ lại rất hiệu nghiệm trong việc giảm bớt táo bón.Trong bột mì có chứa một lượng vitamin tổng hợp, chất xơ và khoáng chất dồi dào. Một số loại loại ngũ cốc nguyên cám bao gồm lúa mạch, yến mạch, gạo nâu, lúa mì nguyên chất và bắp rang,… cũng là nguồn cung cấp chất xơ tốt cho người mắc bệnh Parkinson. Người bệnh Parkinson nên kiêng ăn gì? - Bệnh nhân Parkinson không nên uống trà, café và coca vì các loại nước uống này có chứa cafein, có thể làm tay chân run thêm. - Tránh dùng nhiều thực phẩm có chất béo và Cholestoron trong bữa ăn hàng ngày. - Nên ăn nhạt, không nên ăn mặn và các thức ăn có nhiều muối. - Không sử dụng nước súc miệng vì nước súc miệng trên thị trường thường chứa cồn, gây khô miệng và kích thích khát nước. - Muốn phòng tránh và chữa trị bệnh Parkinson, tốt nhất là bạn nên tránh hút thuốc lá, tránh rượu bia và các đồ uống có cồn khác Ngoài chế độ ăn uống hợp lí và những thứ nên kiêng tránh như trên, người cao tuổi cũng cần vận động thể dục hàng ngày để cơ thể linh hoạt hơn. Bên cạnh đó, sự quan tâm, chăm sóc về mặt tâm lí cũng là một cách cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.
  14. * Đẩy lùi parkinson theo nguyên lý của đông y * phương pháp đẩy lùi thoái hóa đốt sống cổ Bệnh Parkinson (bệnh run chân tay) thuộc nhóm các bệnh rối loạn vận động. Nó có đặc điểm cứng cơ, run, tư thế và dáng đi bất thường, chuyển động chậm chạp và trong trường hợp bệnh nặng người bệnh có thể mất đi một số chức năng vận động vật lý. Các triệu chứng chính xuất hiện tương ứng với sự giảm các kích thích ở vùng vỏ não thuộc phạm vi điều khiển của hạch nền. thông thường điều này liên quan đến sự giảm hình thành và sản xuất dopamine trong tế bào thần kinh dopaminergic của não giữa. Một số các triệu chứng có thể dự báo trước việc bạn đang có thể mắc phải căn bệnh parkinson hay bệnh run chân tay. Ngất xỉu triệu chứng bệnh parkinson, bệnh run chân tay Cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu sau khi thức dậy, đây là triệu chứng cần phải nghĩ đến người bệnh đã mắc Parkinson. Liệt cơ mặt Người bệnh Parkinson thường không có biểu hiện cảm xúc nhiều, do các cơ vận động trên khuôn mặt bị ảnh hưởng. Họ gặp khó khăn cả trong khi cười, nói, hoặc chớp mắt..... Mất đi sự cân bằng Những người mắc bệnh Parkinson có sự thay đổi tư thế như hay khom lưng hoặc nghiêng về phía trước là dấu hiệu phổ biến. Họ thường khom lưng khi di chuyển, thậm chí cả khi đứng, người bệnh thường đứng không vững. Run nhẹ Khi bệnh đã tiến triển, run thường xuất hiện, nó có thể xảy ra ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể như tay, chân, đầu.... Ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ thấy xuất hiện các triệu chứng run nhẹ ở các ngón tay, ngón tay cái, cằm, môi.... Bên cạnh đó, bạn có thể gặp co giật nhẹ và run khi bạn cố gắng để ngồi hoặc co giật tay chân ... Thay đổi trong giọng nói Bất kỳ sự thay đổi trong giọng nói nào như khàn giọng hoặc giọng nói trở nên khác lạ chính là dấu hiệu đáng lo ngại. Thay đổi trong giọng nói rất phổ biến ở bệnh nhân Parkinson, ở giai đoạn nặng nhiều người bệnh còn bị mất đi giọng nói của họ. Tính cách thay đổi Bộ não thường chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành xử, nhìn nhận và phản ứng với các tình huống nhất định trong cuộc sống- tất cả hình thành nên tính cách của mỗi con người. Bất kỳ sự thay đổi trong tính cách nào cũng có thể là nguyên nhân sớm của bệnh Parkinson. Người mắc bệnh này hay xuất hiện tình trạng căng thẳng hay mệt mỏi về tinh thần nhưng lại dễ bị bỏ qua. Rối loạn giấc ngủ triệu chứng bệnh parkinson, bệnh run chân tay Người mắc bệnh parkinson cũng có những dấu hiệu về thần kinh như rối lọan giấc ngủ, trầm cảm, lo âu… Nếu gặp phải những bất thường này hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Chậm chạm trong phối hợp các hoạt động Đây là một trong những dấu hiệu điển hình khi mới mắc bệnh Parkinson. Bất cứ những thay đổi tư thế nào như khi quay đầu, quay người lại, với, cài khuy, buộc dây giày... người bệnh thường làm với tốc độ chậm, không rõ ràng. Nhiều người cho rằng đây là dấu hiệu của tuổi già, người bệnh thường phản ứng chậm với các hành động có mục đích. Nhưng thực tế nó cũng là dấu hiệu sớm của căn bệnh thoái hóa thần kinh này. Giảm cảm giác về mùi Ở giai đoạn đầu của bệnh Parkinson, nó thường ảnh hưởng đến khứu giác của con người người. Trong các nghiên cứu về căn bệnh Parkinson, người mắc bệnh hoặc có nguy cơ mắc bệnh không có khả năng phân biệt mùi dưa chua, mùi cay, hoặc các mùi thối....Họ không phân biệt được rõ ràng hoặc khứu giác ngày càng suy giảm khi bệnh nặng. Hay xuất hiện các vấn đề đường ruột Tình trạng táo bón hoặc các vấn đề về tiêu hóa rất phổ biến, đặc biệt với người lớn tuổi. Nguyên nhân có thể do chế độ ăn thiếu chất xơ, uống ít nước, nhưng cũng không nên bỏ qua, đây là một dấu hiệu cho thấy sự xuất hiện của bệnh Parkinson. Mệt mỏi Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, ngay cả khi bạn mới có một giấc ngủ say, bạn cũng cần phải tìm nguyên nhân gây ra chứng mệt mỏi cho mình. Nếu mệt mỏi đi kèm với một trong những dấu hiệu sớm của bệnh Parkinson tốt nhất là bạn nên đến gặp bác sĩ để nhận được những đánh giá chính xác nhất. Thay đổi chữ viết tay Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson gặp các triệu chứng như cứng đờ cơ bắp, khó khăn khi cử động các ngón tay. Một sự thay đổi đột ngột dễ nhận thấy nhất là sự thay đổi chữ viết tay, kể cả sự thay đổi chữ ký, đây là dấu hiệu của bệnh Parkinson. Những con chữ sẽ đột nhiên nhỏ đi hoặc viết sít hơn.... Gặp vấn đề khi di chuyển Vì Parkinson ảnh hưởng đến vấn đề cử động của cơ thể, trong giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh có thể bị cứng ở chân khi đi bộ chẳng hạn, đó là do khớp bị cứng lại. Tuy nhiên triệu chứng tê cứng sẽ dần mất đi khi bạn bắt đầu đi bộ, hoặc đôi khi người bệnh cảm thấy bất lực, như chân bị dính xuống sàn mà không thể nhấc lên. Các triệu chứng thoáng qua này chính là dấu hiệu ban đầu của Parkinson. Ngoài ra như có thể xuất hiện rối loạn chức năng nhận thức cấp cao và các vấn đề về ngôn ngữ tinh tế. Bệnh parkinson (hay bệnh run chân tay) là bệnh mãn tính tự phát, hoặc trong trường hợp thứ cấp, nguyên nhân gây bệnh có thể là do độc tính của một số loại thuốc, chấn thương đầu, hay các rối loạn y tế khác.... Hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra để có phương pháp điều trị hiệu quả khi có những dấu hiệu trên trở nên rõ ràng. Hoặc bạn có thể gọi cho chúng tôi dược sĩ Thu Hiền: 0912 760 377 Cty cp dược phẩm PQA để được tư vấn cụ thể.
  15. Bệnh loãng xương ở người già là chỉ tình trạng giảm tỷ trọng khoáng chất ở xương, kết cấu xương bị phá vỡ, khiến cho xương xốp, giòn, dễ vỡ, dẫn đến dễ mắc các bệnh như gãy xương đùi, xương cột sống, xương cổ tay. Biển hiện lâm sàng của bệnh loãng xương là: Đau nhức toàn thân, giảm chiều cao, gù lưng, xương gãy và giảm khả năng vận động ở người già... Đông y cho rằng: Phương pháp điều trị bệnh này chủ yếu là dùng các vị thuốc có công dụng tư âm, ôn thận, bổ tinh, tăng tủy. Phương pháp trị liệu bằng thực liệu cũng dựa theo nguyên tắc này. Phương pháp trị liệu bệnh loãng xương ở người già bằng thực liệu, có thể tham khảo những bài thuốc sau: Những món ăn dân gian điều trị bệnh loãng xương ở người già 1. Canh vỏ tôm, đậu hũ bổ xung canxi điều trị bệnh loãng xương. Thành phần: Vỏ tôm 50g, đậu hũ 75g, hành hoa 5g, bột gừng 25g, dầu vừng 10g. Cách dùng: Vỏ tôm ngâm trong nước sôi 10 phút, để ráo nước. Đậu hũ đánh nhuyễn, dải lên trên vỏ tôm. Sau đó thêm hành hoa, bột gừng, dầu vừng, nêm muối và gia vị vừa miệng, . đảo đều, ăn cùng với cơm. Công dụng: Thích hợp để chữa các loại bệnh loãng xương. Vỏ tôm Vỏ tôm vị ngọt, mặn, tính ôn, có công hiệu bổ thận tráng dương, lý khí khai vị. Trong vỏ tôm có chứa protein và khoáng chất, đặc biệt hàm lượng canxi phong phú, được ví là “kho canxi”, bổ sung nguồn canxi cho người thiếu canxi khá tốt. Người già thường ăn vỏ tôm, có thể phòng bệnh loãng xương vì thiếu canxi. 2. Canh xương dê, thận dê chữa bệnh loãng xương. Thành phần: Xương dê tươi 500g, thận dê 2 quả. Cách dùng: Xương dễ chặt miếng, thận dê thái mỏng. Cho 2 nguyên liệu trên vào nồi đất nấu canh, nêm gia vị vừa vặn là được. Công dụng: Thích hợp với những người thận dương hư, đau lưng đau eo, tay chân lạnh, tiểu tiện nhiều lần, nhưng lượng ít. 3. Nước hạch đào giúp điều trị loãng xương ở người già Thành phần: Hạch đào nhân 20g, sữa bò 250ml, mật ong 20g. Cách dùng: Hạch đào nhân nghiền nhỏ, sữa bò đun nhỏ lửa đến khi sôi, cho bột hạch đào vào, thêm mật ong, khuấy đều là được. Công dụng: Thích hợp với những người thận dương hư. 4. Điều trị bệnh loãng xương bằng Vừng trộn đào nhân Thành phần: Hạt vừng đen 250g, hạch đào nhân 250g, đường đỏ 50g. Cách dùng: Vừng sao khô, cả hai loại nghiền nhỏ, thêm đường đỏ, trộn đều, ăn tùy ý. Công dụng: Phương thuốc này thích hợp với những người thận dương hư, đau lưng, nóng trong, ù tai. Xem thêm: viêm khớp dạng thấp cách ăn uống, viêm xương khớp, điều trị thoái hóa đốt sống cổ bằng đông y