• Thông báo

    • Administrator

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN NGHIÊN CỨU LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG Ngày 15/ 4 - 2008 LỜI NÓI ĐẦU Diễn đàn thuộc trang thông tin mạng của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, được thành lập theo quyết định sô 31 - TT của giám đốc Trung tâm có mục đích trao đổi học thuật, nghiên cứu lý học Đông phương, nhằm mục đích khám phá và phục hồi những giá trị của nền văn hoá Đông phương theo tiêu chí khoa học hiện đại. Trang thông tin (website) chính thức của trung tâm là: http://www.lyhocdongphuong.org.vn http://www.vanhienlacviet.org.vn và tên miền đã được đăng ký là: lyhocdongphuong.org.vn vanhienlacviet.org.vn Trung tâm nghiên cưu Lý học Đông phương là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động hợp pháp theo quyết định của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam – Asian với giấy phép chấp thuận hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghê. Là một diễn đàn có nội dung văn hoá và những lĩnh vực học thuật thuộc lý học Đông phương, hoạt động trong điều lệ của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam - ASIAN, Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương và Ban Quản trị diễn đàn mong mỏi được sự đóng góp tri thức và trao đổi học thuật của các quí vị quan tâm. Xuất phát từ mục đích của dIễn đàn, căn cứ vào điều lệ thành lập và giấy phép hoạt động, chúng tôi trân trọng thông báo nội quy của diễn đàn Lý học Đông phương. NỘI QUY DIỄN ĐÀN Là một diễn đàn nối mạng toàn cầu, không biên giới, nên hội viên tham gia diễn đàn sẽ gồm nhiều sắc tộc, thành phần xã hội và mọi trình độ tri thức với quan niệm sống và tư tưởng chính trị khác nhau thuộc nhiều quốc gia. Căn cứ thực tế này, nội qui diễn đàn qui định như sau: I – QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT TRÊN DIỄN ĐÀN. 1 – 1: Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn Lý học Đông phương những vấn đề chính trị, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống, đả kích chia rẽ tôn giáo, sắc tộc và vi phạm pháp luật. 1 – 2: Tuyệt đối không được kỳ thị hoặc khinh miệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, hoặc sự hiểu biết của người khác. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 1. Tuyệt đối không được dùng những danh từ khiếm nhã, thô tục hoặc có tính cách chỉ trích cá nhân hoặc những nhóm người, phản đối học thuật không có cơ sở. Mọi sự tranh luận, phản bác, trao đổi tìm hiểu học hỏi phải dựa trên sự hiểu biết của hội viên và trên tinh thần học thuật. * Vi phạm đều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Tái phạm lấn thứ ba sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 2. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những hình ảnh, bài vở có tính cách khiêu dâm dưới mọi thể loại không phù hợp với mục đích trao đổi, nghiên cứu học thuật tôn chỉ phát huy văn hoá của diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 3. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn bất cứ bài viết nào có nội dung lừa đảo, thô tục, thiếu văn hoá ; vu khống, khiêu khích, đe doạ người khác ; liên quan đến các vấn đề tình dục hay bất cứ nội dung nào vi phạm luật pháp của quốc gia mà bạn đang sống, luật pháp của quốc gia nơi đặt máy chủ cho website “Lý Học Đông Phương” hay luật pháp quốc tế. 2 – 4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu khoa học của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, vào thực tế tồn tại của văn hoá truyền thống cổ Đông phương như: Cúng bái, đồng cốt, bùa chú, các hiện tượng đặc biệt trong khả năng con người và thiên nhiên … chưa được giải thích và chứng minh theo tiêu chí khoa học, những hiện tượng này tuỳ theo chức năng được qui định theo pháp luật và điều lệ của Trung tâm sẽ được coi là đối tượng, hoặc đề tài nghiên cứu. Tuyệt đối không được phổ biến mọi luận điểm, cách giải thích những hiện tượng nêu trên đang tồn tại trong văn hoá truyền thống Đông phương theo chiều hướng mê tín dị đoan. * Vi phạm đều này sẽ bị sửa bài, xoá bài. Vi phạm từ ba lần trở lên sẽ bị cảnh cáo và treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 1. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những tin tức, bài vở hoặc hình ảnh trái với mục tiêu nghiên cứu, trao đổi học thuật, văn hoá của diễn đàn và trái với phạm vi chủ đề qui dịnh trên diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài và nhắc nhở. Vi phạm lần thứ ba sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên năm lần sẽ bị treo nick hoặc xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 2: Tránh việc đưa lên những bài viết không liên quan tới chủ đề và không phù hợp với đề tài, nội dung bài viết của các hội viên khác. * Vị phạm điều này bài viết sẽ được di chuyển đến các đề tài thích hợp và nhắc nhở. Vi phạm ba lần sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên ba lần thì tuỳ theo tính chất vi phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 4 - 1. Tuyệt đối không được quảng cáo dưới mọi hình thức mà không được sự đồng ý của Ban điều Hành diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài quảng cáo và nhắc nhở. Vi phạm đến lần thứ ba sẽ bị treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 5. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của diễn đàn Lý học đông phương và đại đa số hội viên của diễn đàn là người Việt. Trên thực tế diễn đàn thực hiện trên mạng toàn cầu và khả năng tham gia của các hội viên ngoại quốc, không biết ngôn ngữ và chữ Việt. Căn cứ vào thực tế này. Qui định như sau: 5 – 1 . Tất cả mọi bài viết phải dùng tiếng Việt với đầy đủ dấu. Trong bài viết có thể sử dụng từ chuyên môn không phải tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt phải là cấu trúc chính của nội dung bài viết. * Vi phạm điều này sẽ được nhắc nhở và Quản trị viên có quyền sửa chữa bài viết, có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật để viết bài bằng tiếng Việt có dấu. Nhưng vi phạm từ năm lần liên tiếp sẽ bị treo nick, hoặc cảnh cáo. Tiếp tục tái phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 5 – 2. Những hội viên là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt có quyền gửi bài bằng tiếng Anh, Hoa, Pháp. Nhưng không được trực tiếp đưa bài lên diễn đàn và phải thông qua ban quản trị diễn đàn. Ban quản trị diễn đàn có quyền quyết dịnh dịch tiếng Việt, hoặc đưa trực tiếp trên diễn đàn kèm bản dịch tóm tắt nội dung, hoặc không đưa lên diễn đàn. 6 – 1. Ban điều hành diễn đàn hoàn toàn không chịu trách nhiệm, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bản quyền bài vở, sách và hình ảnh do hội viên đăng trên diễn đàn. Tác giả của những bài viết này, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả có trong nội dung bài viết. 6 – 2. Tất cả những bài viết được sao chép đưa lên diễn đàn đều phải ghi rõ xuất xứ nguồn và tác giả bài viết phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn hoặc bản quyền của những bài viết được sao chép. Khi thiếu sót điều này, hội viên đưa bài phải có trách nhiệm bổ sung khi được nhắc nhở, hoặc phải thông tin cho ban điều hành diễn đàn biết xuất xứ nguồn của bài sao chép. 6 – 3. Những đoạn trích dẫn có bản quyền trong bài viết, hoặc trong các công trình nghiên cứu của hội viên đưa lên diễn đàn đều cần ghi rõ xuất xứ nguồn trích dẫn. Bài viết sẽ không phải ghi rõ nguồn khi thuộc về tri thức phổ biến và hội viên tác giả bài viết sẽ phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn. * Vi phạm điều này bài viết sẽ bị xoá khỏi diễn đàn. Vi phạm trên ba lần sẽ bị cảnh cáo, hoặc xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn, khi ban quản trị xét thấy sự vi phạm là có chủ ý. 7 – 1. Diễn đàn là một bộ phận của website nên ban quản trị được quyền biên tập và giới thiệu trên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương những bài viết có tính nghiên cứu về Lý học Đông phương đăng trên diễn đàn có giá trị học thuật mà không phải chờ xác nhận của hội viên tác giả bài viết. Hội viên tác giả bài viết có quyền từ chối tham gia phản biện hoặc đồng ý tham gia phản biện học thuật về nội dung bài viết của mình. 7 – 2. Những bài viết không cần biên tập sẽ được đưa thẳng lên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương. Hội viên tác giả có quyền yêu cầu Ban quản trị diễn dàn sửa chữa nội dung. Nếu hội viên tác giả có yêu cầu bổ sung, thể hiện lại nội dung bài viết thì bài cũ sẽ được thay thế bằng bài viết mới nhất do hội viên tác giả chuyển đên. 7 – 3. Những quản trị viên của diễn đàn đều có quyền đưa bài viết có giá trị lên trang chủ và chịu trách nhiệm về việc này. Bài viết chỉ bị tháo gỡ khi đa số các quản trị viên không đồng ý, hoặc do quyết định của ban giám đốc Trung Tâm. Những quản trị viên, hoặc giám đốc Trung tâm quyết định tháo gỡ sẽ có trách nhiệm thông báo với hội viên tác giả về việc tháo gỡ bài khỏi trang chủ của Trung Tâm. 8 - 1. KHÔNG đăng nhiều bài viết có cùng nội dung tại nhiều thời điểm (hoặc cùng thời điểm) trên diễn đàn. 8 - 2. KHÔNG dùng hình thức "SPAM" để đầy bài viết của mình lên đầu. (Dùng các câu quá ngắn, không mang nghĩa truyền tải thông tin) * Vi phạm: Xóa bài viết vi phạm, khóa chủ đề hoặc khóa tài khoản vi phạm. QUI ĐINH ĐĂNG KÝ GIA NHẬP DIỄN ĐÀN Diễn đàn nghiên cứu học thuật và văn hoá cổ Lý học Đông phương hoan nghênh sự tham gia của các bạn và các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm đén Lý học Đông phương. 1. Các bạn sẽ được đăng ký trực tiếp tham gia diễn đàn trong các điều kiện tối thiểu sau: - Gửi thư điện tử (Email) qua hộp thư điện tử của diễn đàn đề nghị được đăng nhập theo địa chỉ hộp thư <info@lyhocdongphuong.org.vn> và cung cấp đầy đủ thông tin xác định danh tính cá nhân. - Được sự giới thiệu của một quản trị viên diễn đàn, hoặc thành viên Trung Tâm nghiên cứu lý học Đông phương. - Được sự giới thiệu của hội viên hoạt động thường xuyên và có uy tín trên diễn đàn. - Việc đăng ký này hoàn toàn tự nguyện.và miễn phí. 1 - 1. Mỗi một hội viên chỉ được đăng ký một ký danh (nick name) duy nhất. Ngoài ký danh đã đăng ký, hội viên có quyền đăng ký thêm bút danh ngoài tên hiệu, hoặc tên thật của mình. * Vi phạm điều này khi bị ban Quản trị phát hiện, sẽ bị nhắc nhở hoặc cảnh cáo và xoá các ký danh ngoài quy định, chỉ giữ lại ký danh đầu tiên. Trường hợp vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi liên quan đến diễn dàn. 1 - 2. Tuyệt đối không sử dụng ký danh (nick mame) phản cảm, gây ấn tượng xấu với cách nhìn nhân danh những giá trị đạo lý truyền thống và xã hội. * Vi phạm trường hợp này sẽ được nhắc nhở hoặc từ chối đăng nhập. 1 – 3. Khi ghi danh để trở thành hội viên diễn đàn Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, bạn phải cung cấp một hay nhiều địa chỉ điện thư (email address) của bạn đang hoạt động. 2. Trong trường hợp vi phạm nội quy bị kỷ luật mà hội viên vi phạm dùng ký danh (nickname) khác để đang nhập, nội quy vẫn được áp dụng như với một người duy nhất. III - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI VIÊN. 1. Hội viên có quyền tham gia gửi bài đóng góp và thảo luận trên các mục trong diễn đàn trong phạm vi nội qui diễn dàn. 2. Hội viên có quyền từ chối cung cấp thông tin cá nhân ngoài phần qui định ở trên. 3. Hội viên cần lưu giữ mật mã tài khoản của mình 4 . Hội viên có trách nhiệm thông báo với Ban Điều Hành về những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nội của quy diễn đàn và đề nghị can thiệp khi quyền lợi bị xâm phạm. 5 – 1 . Những hội viện có khả năng chuyên môn về các ngành học của Lý học Đông Phương như Tử Vi, Tử Bình, v.v. đều có thể đề nghị với ban Quan trị thành lập một mục riêng để thể hiện các công trình nghiên cứu của mình. Ngoại trừ quản trị viên thi hành trách nhiệm, các hội viên khác không có quyền tham gia bài viết trong chuyên mục riêng. 5 – 2. Các hội viên có thắc mắc, phản biện bài viết trong chuyên mục riêng ở trên, có quyền mở thư mục (topic) khác liên quan dể thắc mắc và phản biện. Tác giả bài viết có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia trả lời hoặc phản biện. 6. Hội viên có quyền đề nghị tư vấn dư báo về tương lai cá nhân hoặc các vấn đề cần quan tâm. Việc tư vấn sẽ do các nhà nghiên cứu trả lời và không phải điều kiện bắt buộc. 7 – 1 Hội viên có quyền tham gia tham khảo các bài viết trong các thư mục của diễn đàn và được quyền vào thư viện của Trung Tâm dể tham khảo các sách có trong thư viện. 7 – 2. Hội viên có quyền giới thiệu sách, bài nghiên cứu liên quan đến văn hoá sử cổ và lý học Đông phương. Ban quản trị diễn đàn và Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương không chịu trách nhiệm về sự giới thiệu này. 7 -3. Tuyệt đối không được phép giới thiệu những bài viết, trang web, blog, sách bị coi là vi phạm nội quy. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1 . Nội quy của diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương có thể được thay đổi để thích hợp với hoạt động thực tế của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương và diễn dàn. Sự thay đổi này có thể từ đề nghị của hội viên và hoặc do quyết định của ban Quản trị với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung Tâm. 2. Quản Trị Diễn đàn có quyền xóa bài viết, cảnh cáo thành viên, khóa tài khoản của thành viên đối với các vi phạm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm của bài viết/nội dung bài viết/thành viên đó mà không cần báo trước. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Tức 10 tháng 3 năm Mậu Tý. Trân trọng cảm ơn. Ban Quản Trị Trang thông tin mạng và diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương.
    • Bá Kiến®

      Nội quy Lý Học Plaza

      Nội quy này là bản mở rộng Nội Quy - Quy định của Diễn đàn. Khi tham gia mua bán, các thành viên phải tuân theo những quy định sau: Tiêu đề bài viết: Bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, Loại hình Mua/Bán, Thông tin mua bán.
      Chỉ dẫn địa lý: Tỉnh/thành nơi mua bán. Hoặc sử dụng định nghĩa có sẵn: TQ: Toàn quốc
      HCM: TP Hồ Chí Minh
      HN: Hà Nội
      [*]Ví dụ: HCM - Bán Vòng tay Hổ Phách ​Nội dung bài viết: Mô tả chi tiết sản phẩm mua/bán
      Bắt buộc phải có thông tin liên lạc, giá Mua/Bán
      Bài mới đăng chỉ được phép up sau 03 ngày.
      Thời gian up bài cho phép: 01 ngày 01 lần.
      Các hành vi vi phạm nội quy này sẽ bị xóa bài hoặc khóa tài khoản mà không cần báo trước.

hue.huphaco@gmail.com

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    22
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Danh tiếng Cộng đồng

0 Neutral

About hue.huphaco@gmail.com

  • Rank
    Mới gia nhập
  • Birthday
  1. Cảm biến áp suất điện tử. Cảm biến đo áp suất điện tử là gì ? Thiết bị đo áp suất có hiển thị điện tử. Vì sao phải sử dụng cảm biến đo áp suất dạng hiển thị điện tử ? Cảm biến áp suất dạng điện tử có chức năng như một đồng hồ đo áp suất điện tử với độ chính xác cao. Đồng thời đóng vai trò là một cảm biến đo áp suất truyền tín hiệu Analog 4-20mA về PLC điều khiển động cơ. Ở bài viết này tôi xin giới thiệu đến các bạn cảm biến áp suất điện tử thường được sử dụng nhất. Hướng dẫn chọn cảm biến áp suất điện tử sao cho đúng. https://cambiendoapsuat.vn/cam-bien-ap-suat-dien-tu/
  2. Cảm Biến Tiệm Cận Rechner Hiện trên thế giới có rất nhiều hãng sản xuất cảm biến tiệm cận : cảm biến tiệm cận IFM , cảm biến tiệm cận Sick , cảm biến tiệm cận Rechner , cảm biến tiệm cận Autonics , cảm biến tiệm cận Omron … Đây là một trong các loại cảm biến tiệm cận phổ biến & dùng nhiều nhất tại Việt Nam . Hiện tại Việt Nhật Industrial Equipment là nhà phân phối chính thức của cảm biến tiệm cận Rechner tại Việt Nam . Cảm biến tiệm cận Rechner nổi tiếng với các ứng dụng đặc biệt dùng trong nhà máy được , thực phẩm , hoặc các loại cảm biến dùng trong môi trường nhiệt độ cao . TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Các dòng cảm biến tiệm cận Rechner – Germany 1.Cảm biến điện dung | Capacitive Sensors 2.Cảm biến từ ( IAS ) | Inductive Sensors ( IAS ) 3.Cảm biến đo Tần số – Xung ( RMS )| Magneto Resistive Sensors (MRS) Các dòng cảm biến tiệm cận Rechner – Germany 1.Cảm biến điện dung | Capacitive Sensors Cảm biến điện dung Rechner có 03 dòng sản phẩm với các model : cảm biến điện dung KAS , cảm biến điện dung đo khoảng cách xa KXS và cảm biến điện dung đo mức liên tục KFS , KFA , KFX , KFI . Cảm biến điện dung KAS với thân làm bằng PTFE Cảm biến điện dung KAS có rất nhiều đường kính 8mm … 64mm và khoảng cách đo từ 10mm đến 50 mm với thân làm bằng kim loại hoặc PTFE chịu được nhiệt độ từ -70 oC đến 250 oC . Cảm biến điện dung KAS với thân làm bằng kim loại Để đo được khoảng cách xa hơn 50mm thì Rechner sản xuất ra model KXS có thể đo được khoảng cách lên đến 150mm với đường kính từ 5mm … 32mm . Vật liệu được làm từ Stainless Steel hoặc PTFE hoặc PEEK hoặc PVDF có khả năng chịu nhiệt độ từ -70 oC đến 250 oC . Cảm biến điện dung KXS thân làm bằng PTFE / PEEK /PVDM Với thân làm bằng các vật liệu chịu nhiệt cao thì cảm biến KXS có thể chịu được nhiệt độ lên tới 70 oC . Trong môi trường nhiệt độ cao hơn thì thân cảm biến làm bằng vật liệu stainless steel – PTFE . Cảm biến điện dung KXS thân làm bằng Stainless Steel – PTFE Đối với nhiệt độ cao hơn 70 oC thì ta phải chọn model có thân làm bằng Stainless steel – PTFE có thể chịu nhiệt độ lên tới 250 oC . Để đo mức liện tục hoặc đo từng mức thì ta dùng cảm biến đo mức loại thân làm bằng PTFE với tín hiệu đưa về 4-20mA hoặc relay . Cảm biến điện dung KFS/KFA/KFX/KFI Với các tank chứa chất lỏng cần đo mức liên tục thì ta dùng model KFI có thể đo độ dài max là 2000mm . Tín hiệu ngõ ra dạng relay hoặc analogue 4-20mA . 2.Cảm biến từ ( IAS ) | Inductive Sensors ( IAS ) Đối với dòng cảm biến từ của rechner thì chỉ có duy nhất dòng IAS với rất nhiều đường kính từ 4mm … 64mm . Khoảng cách tối đa có thể phát hiện được kim loại từ 60mm . Đối với cảm biến từ thì phát hiện được kim loại Sắt ( Fe ) Cảm biến từ Rechner -phát hiện kim loại Cảm biến từ Rechner được làm từ rất nhiều loại vật liệu từ đồng, Inox cho đến PTFE – PVDF – PEEK -PA-PVC …cũng có khả năng chịu được nhiệt độ từ -70 oC … 250 oC . 3.Cảm biến đo Tần số – Xung ( RMS )| Magneto Resistive Sensors (MRS) Các cảm biến điện từ thường có có thể đo được tới tần số 2Khz và output max 150mA . Tuy nhiên để đo tần số cao hơn thì ta phải chọn loại chuyên dụng RMS có thể đo tốc độ lên tới 25Khz output tới 250 mA dùng để đo tốc độ trong hộp số , bánh răng , trục cam … Cảm biến đo tần số – xung của Rechner – đo được 25 Khz Ngoài ra hãng cam bien tiem can Rechner còn có các loại cảm biến đo dòng chảy SW ( flow switch ) , cảm biến hình ảnh optoelectronic sensor ( IS ) … Tôi sẽ giới thiệu chi tiết trong một bài viết khác . Hy vọng với thông tin chia sẻ của Hoà mọi người sẽ biết thêm về các dòng sản phẩm cảm biến tiệm cận Rechner trong nhà máy dược phẩm , thép , hoá chất … Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : www.cambiendoapsuat.vn
  3. Cảm biến siêu âm là gì? Cảm biến siêu âm là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Khi nào nên sử dụng cảm biến siêu âm? Ultrasonic level meter là gì? Bạn đang tìm hiểu về cảm biến siêu âm và các ứng dụng của nó thì bạn đã tìm đúng nơi rồi đấy. Bài viết này tôi xin chia sẻ chi tiết nhất về cảm biến siêu âm. >>> Xin mời xem tiếp >>> Cảm biến siêu âm TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Cảm biến siêu âm là gì? Nguyên lý hoạt động cảm biến siêu âm Ứng dụng cảm biến siêu âm Phân loại cảm biến siêu âm Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm là gì? Cách chọn cảm biến siêu âm sao cho đúng? Báo giá cảm biến siêu đo mức nước? Cảm biến siêu âm là gì? Cảm biến siêu âm là thiết bị được dùng để đo mức chất lỏng, chất rắn bằng phương pháp bắn sóng siêu âm. Do sóng siêu âm đi xuyên qua không khí, mà không bị ảnh hưởng bởi môi trường. Đây là phương pháp đo mức dạng không tiếp xúc hiệu quả nhất. Độ chính xác cao, giá thành tương đối tốt so với loại cảm biến sóng Radar. Nguyên lý hoạt động cảm biến siêu âm Nguyên lý hoạt động cảm biến siêu âm Cảm biến siêu âm hoạt động theo nguyên lý phát và thu sóng siêu âm. Khi cảm biến được lắp đặt đúng kỹ thuật và cấp nguồn thì cảm biến sẽ phát sóng siêu âm tần số liên tục, sóng siêu âm khi chạm vào vật cản sẽ phản xạ ngược lại. Bên trong cảm biến siêu âm sẽ có bộ phận thu nhận sóng siêu âm phản xạ này. Thời gian phát và nhận sóng sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện 4-20mA, 0-10v, Modbus. Từ tín hiệu điện này sẽ đọc được giá trị khoảng cách đo từ cảm biến đến vật phản xa. Ứng dụng cảm biến siêu âm Ngày nay, việc sử dụng cảm biến đo mức không còn quá xa lạ như cách nay khoảng 10 năm về trước. Do tiến bộ khoa học kỹ thuật, nên giá thành của cảm biến đo mức được cải thiện rất nhiều, dù hàng châu Âu nhưng giá cả rất tốt. Cảm biến siêu âm đo mực nước + Sử dụng cảm biến siêu âm đo mức nước hồ chứa thủy điện, bể chứa nước thải, bể chứa nước sinh hoạt,…do cảm biến siêu âm đo được các khoảng cách lớn đến 20 mét. Sai số chỉ 0.15% đáp ứng các tiêu chuẩn khắc khe về sai số, cũng như vị trí lắp đặt ngoài trời,… + Đối với các bồn chứa nhiên liệu như dầu diesel, dầu thủy lực,…(trừ xăng). Cảm biến siêu âm đáp ứng tốt các tiêu chuẩn phòng nổ. Nên việc sử dụng cảm biến siêu âm đo mức dầu cho kết quả rất tốt. + Cảm biến siêu âm ngoài đo mức chất lỏng liên tục, còn được áp dụng đo mức chất rắn, nhưng khoảng cách đo bị giảm đi so với đo chất lỏng, vì tùy thuộc vào độ phản xạ của vật liệu. + Mở rộng ứng dụng cảm biến siêu âm còn được dùng để phát hiện ra vật thể như : phát hiện chướng ngại vật xung quanh của xe hơi, đo độ dài của cuộn vải trong sản xuất công nghiệp,… Phân loại cảm biến siêu âm Về cấu tạo cảm biến siêu âm chia làm 2 loại : + Cảm biến siêu âm có hiển thị : Đây là loại cảm biến cao cấp, vì có màn hình hiển thị mức chất lỏng, có thể cài đặt hiển thị theo milimet, mét, %,…Dãy đo cài đặt cài trực tiếp trên màn hình của thiết bị nên rất thuận tiện cho việc setup thiết bị theo từng mức đo khác nhau. + Cảm biến siêu âm không hiển thị : Đây là loại cảm biến giá rẻ, chỉ lấy tín hiệu về màn hình hiển thị hoặc truyền tín hiệu về PLC. Để cài đặt dãy đo khác so với tiêu chuẩn thì phải dùng phụ kiện đi kèm. Tôi lấy ví dụ : dãy đo chuẩn hãng cấp 0-6m. Nhưng khoảng cách cần đo chỉ 5m; để lấy tín hiệu điện về PLC phải cài đặt cảm biến khoảng cách đo 0-5m tương ứng với tín hiệu 4-20mA. Phân loại theo tín hiệu ngõ ra thì chia làm 2 loại sau : + Cảm biến siêu âm đo mức liên tục : tín hiệu ngõ ra : 4-20mA, 0-10v hoặc Modbus + Cảm biến siêu âm dạng báo ON-OFF : tín hiệu ngõ ra là tín hiệu relay : NPN, PNP,… Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm là gì? Ưu điểm cảm biến siêu âm : Lắp trực tiếp ngoài trời không ngại nắng mưa. Độ chính xác cao. Khoảng cách đo rộng. Giá thành tương đối rẻ so với sản phẩm tương đương như Radar Nhược điểm : Cảm biến siêu âm luôn có điểm chết trên (tức mức chất lỏng phải cách cảm biến 1 đoạn từ 100 – 500mm tùy vào khoảng đo thực tê). Sóng siêu âm phản xạ sẽ bị ảnh hưởng bởi mặt nước có sóng lớn. Không dùng cảm biến siêu âm cho các bồn chứa có nhiệt độ cao như lò hơi, bồn chứa có cánh khuấy,… Cách chọn cảm biến siêu âm sao cho đúng? Đầu tiên cần xem xét phần phân loại cảm biến siêu âm. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà ta chọn cảm biến siêu âm có hiển thị hay không hiển thị đối với loại đo liên tục. Khi cần dùng cảm biến siêu âm để báo mức thì chọn ngõ ra dạng ON-OFF. Cần xác định khoảng cách đo mức là bao nhiêu mét. Nên chọn cảm biến siêu âm có dãy đo tương đương hoặc rộng hơn mức đo thực tế, tránh chọn ngược lại. Xác định tín hiệu ngõ ra tuyến tính analog hay báo ON-OFF Cần xem xét phần điểm chết của cảm biến khi lắp trong bồn chứa kín. Báo giá cảm biến siêu đo mức nước? Sau khi tìm hiểu về các loại cảm biến siêu âm chắc hẳn bạn sẽ tìm một nhà cung cấp uy tín, để tìm hiểu sâu hơn về sản phẩm. Công ty Hưng Phát chúng tôi chuyên cung cấp giải pháp đo lường cho các bể chứa nước, kho xăng dầu, thiết lập hệ thống giám sát trực tuyến trên website,.. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  4. Sensor là gì? Cấu tạo và ứng dụng sensor Sensor là gì? Cấu tạo và nguyên lý làm việc của sensor như thế nào? Sensor có bao nhiêu loại? Ứng dụng của sensor được dùng ở đâu? Đây là các câu hỏi căn bản nhất về sensor hay cảm biến biến là gì? Vì trên thực tế cảm biến được dùng rất nhiều trong đời sống hằng ngày. Ví dụ như cảm biến vân tay, cảm biến đóng – mở cửa thang máy,… Ở bài viết này tôi xin giới thiệu đến các bạn các loại sensors chuyên dùng trong công nghiệp và dân dụng >>> Xin mời xem tiếp>>> TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Sensor là gì? Cấu tạo sensor như thế nào? Cấu tạo của sensor như thế nào? Giới thiệu một số loại sensor thường dùng Sensor temperature (cảm biến nhiệt độ) Pressure transmitter (Cảm biến áp suất) Sensor Ultrasonic (cảm biến siêu âm) Sensor proximity (cảm biến tiệm cận) Sensor là gì? Cấu tạo sensor như thế nào? Sensor là tiếng Anh được Việt hóa nha các bạn. Sensor có nghĩa là cảm biến. Cảm biến là thiết bị dùng để đo đạt, giám sát, các loại như : đo mức nước, nhiệt độ, độ ẩm… Sau đó chuyển đổi thành tìn hiệu điện truyền về trung tâm điều khiển dạng tuyến tính 4-20mA, 0-10V. Hoặc tín hiệu relay (ON-OFF). Cấu tạo của sensor như thế nào? Sensor có rất nhiều loại khác nhau. Mỗi loại sẽ có các tính năng riêng biệt. Nhưng có cấu tạo cơ bản chung là giống nhau. Theo tôi tất cả các sensor điều có cấu tạo chung được chia làm 3 phần sau : Phần 1 : Vỏ bảo vệ cảm biến, có cấu bằng nhựa hoặc kim loại tùy vào loại cảm biến. Phần vỏ có tác dụng bảo vệ các phần bên trong của cảm biến. Phần 2 : Bộ máy phát hay còn gọi là bộ phận cảm nhận của cảm biến nói chúng. Ví dụ : cảm biến siêu âm sẽ phát ra sóng siêu âm, cảm biến nhiệt độ sẽ có phần đầu dò cảm nhận nhiệt độ. Phần 3 : Bộ chuyển đổi tín hiệu từ phần số 2 thành tín hiệu điện (còn được gọi là bộ vi xử lý tín hiệu hoặc bộ não của cảm biến). Tín hiệu điện có thể là tín hiệu 4-20mA, hoặc tín hiệu ON-OFF Giới thiệu một số loại sensor thường dùng Hiện nay việc sử dụng cảm biến trong các nhà máy công nghiệp để tự động hóa các qui trình sản xuất. Các sensor có nhiệm vụ giám sát và gửi tín hiệu điện về trung tâm điều khiển như hệ thống SCADA, PLC,… Sensor temperature (cảm biến nhiệt độ) Cảm biến nhiệt độ là thiết bị thường dùng nhất trong nhà máy. Vì hầu hết các nhà máy điều phải sử dụng cảm biến nhiệt độ để giám sát nhiệt độ trong lò nung, nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát,… Ứng dụng sensor nhiệt độ Sensor nhiệt độ có rất nhiều loại khác nhau về kiểu dáng và vật liệu tạo thành cảm biến nhiệt độ. Nhưng sensor nhiệt độ được chia làm 2 loại chính: + Sensor nhiệt điện trở : hay còn có tên gọi khác cảm biến nhiệt RTD gồm có các loại : PT100, PT1000, PT500, Ni100,…sensor nhiệt điện trở hoạt động dựa trên nguyên lý khi nhiệt độ thay đổi điện trở bên trong cảm biến sẽ thay đổi theo tỉ lệ nghịch. Có nghĩa là khi nhiệt độ tăng điện trở giảm và ngược lại. + Sensor nhiệt thermocouple : tên gọi khác là cặp nhiệt điện hoặc can nhiệt. Cảm biến nhiệt thermocouple được cấu tạo từ 2 kim loại khác nhau hàn dính lại với nhau tại vị trí tiếp xúc với nhiệt độ (điểm cuối của cảm biến) gồm các loại can nhiệt : K, S, R, B,… Nguyên lý hoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ giữa 2 điểm => Một dòng điện được tạo ra khi nhiệt độ ở một đầu khác với nhiệt độ ở đầu còn lại. Pressure transmitter (Cảm biến áp suất) Cảm biến đo áp suất là thiết bị dùng để đo giá trị áp suất trên đường ống hoặc tank chứa. Giá trị áp suất đo được sẽ được qui đổi ra tín hiệu điện 4-20mA, 0-10v về biến tần hoặc PLC điều khiển. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại cảm biến áp suất khác nhau gồm có các loại cảm biến áp suất thường dùng cho nước, khí nén,…Và có một số loại cảm biến áp suất chuyên dùng cho các môi trường như thực phẩm, hóa chất. Nhưng về nguyên lý hoạt động chúng giống nhau các bạn nhé. Cấu tạo cảm biến áp suất Nguyên lý hoạt động cảm biến áp suất : Khi có áp lực đưa vào cảm biến thì lớp màng sẽ bị thay đổi theo tương ứng với lực đầu vào. Các cảm biến trên lớp màng sẽ so sánh sự thay đổi giữa lúc ban đầu và lúc có áp lực để biết được sự thay đổi này là bao nhiêu phần trăm ( % ) tương ứng với dãy đo. Các vi xử lý sẽ giải mã các tín hiệu điện và đưa về tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V tương ứng với áp suất đầu vào. Sensor Ultrasonic (cảm biến siêu âm) Cảm biến đo mức dạng siêu âm hiện nay được dùng khá nhiều trong các tank chứa nước, sông, ao hồ,…Ưu điểm cảm biến siêu âm độ chính xác cao, phạm vi đo rộng, lắp đặt đơn giản,… Cảm biến siêu âm đo mức nước Nguyên lý hoạt động cảm biến siêu âm : Cảm biến siêu âm hoạt động dự trên nguyên lý phát và thu sóng siêu âm trên cùng một thiết bị. Sóng siêu âm được phát ra từ cảm biến, sóng siêu chạm vào vật thể hoặc mực nước thì sẽ phản xạ lại. Khoảng cách từ cảm biến tới vật thể hoặc mức nước, được xác định bằng thời gian phát và thu sóng. Thời gian thu – phát sẽ được xử lý và chuyển thành tín hiệu 4-20mA, 0-10v. Từ tín hiệu này cảm biến mới đọc được giá trị đo thực tế. Sensor proximity (cảm biến tiệm cận) Cảm biến tiệm cận là loại cảm biến phát hiện vật thể khi đi qua cảm biến mà không cần tiếp xúc với cảm biến. Cảm biến tiệm cận được chia làm 2 loại chính thường được dùng nhất : Cảm biến tiệm cận điện cảm và cảm biến tiệm cận điện dung. Ứng dụng cảm biến tiệm cận đếm vòng quay bánh răng Nguyên lý hoạt động cảm biến tiệm cận điện cảm : phát hiện ra vật thể bằng kim loại dựa trên độ điện cảm (từ trường) phát ra từ cảm biến. Khi có vật đi qua từ trường này sẽ thay đổi. Thông qua bộ chuyển đổi mạch điện tử bên trong => Xuất tín hiệu relay NPN hoặc PNP Tương tự cảm biến tiệm cận loại điện dung hoạt động dự trên nguyên lý điện cảm, sự thay đổi điện dung của tụ => kích tín hiệu relay. Ngoài các loại cảm biến kể trên còn có nhiều loại cảm biến khác. Các bạn tham khảo phần liên kết bên dưới nhé ! Cảm biến quang (Photoelectric sensor) Cảm biến trọng lượng (Loadcell) Cám ơn quý vị và các bạn đã xem bài viết này. Nguyễn Long Hội Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  5. Điện trở là gì? Cách sử dụng điện trở Điện trở là gì? Nếu tôi nhớ không nhằm, thì thời còn đi học cấp 2 chúng ta đã biết điện trở trong các bài toán vật lý đúng không nào. Nhưng điện trở trong sách giáo khoa chỉ nói các kiến thức rất hàn lâm và khó hiểu. Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều thiết bị điện tử như : tivi, tủ lạnh, máy giặt,…bên trong bo mạch của các thiết bị điện, linh kiện không thể thiếu là điện trở. Ở nội dung bài viết này tôi xin chia sẻ về điện trở là gì. Các ứng dụng điện trở,… Các loại điện trở TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Điện trở là gì? Điện trở của dây dẫn là gì? Đơn vị của điện trở và ký hiệu Cách đọc giá trị điện trở Có mấy cách mắc điện trở trong mạch điện tử? Ứng dụng điện trở Điện trở là gì? Điện trở là linh kiện điện tử được chế tạo ra dùng để cản trở dòng điện. Điện trở có ký hiệu là chữ R (viết hoa) được viết tắt từ tiếng Anh Resistor. Điện trở có rất nhiều loại từ điện trở thấp đến điện trở cao. Cùng một kích thước nhưng điện trở của chúng khác nhau. Vì sao? Tính dẫn điện của kim loại phụ thuộc vào vật liệu, vật liệu tốt có tính dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ như : vàng, đồng,…Ngược lại Điện trở của dây dẫn là gì? Điện trở của dây dẫn phản ánh độ dẫn điện của dây dẫn điện. Độ dẫn điện phụ thuộc vào vật liệu (đồng, nhôm, kẽm,..), tiết điện (đường kính), chiều dài của dây dẫn. Công thức tính điện trở trên dây dẫn : R = ρ.L / S R : điện trở đơn vị Ohm (Ω) ρ : điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L : chiều dài dây dẫn, đơn vị mét (m) S : tiết điện của dây dẫn (mm) Đơn vị của điện trở và ký hiệu Đơn vị quốc tế của điện trở là Ohm. Đơn vị này được đặt theo tên nhà vật lý người Đức tên là Ohm (George) – người phát minh định luật Ohm. Ký hiệu : Ω Đơn vị điện trở có nhiều giá trị khác nhau gồm Milliohm (m Ω), Kilohm (k Ω), Megohm (M Ω). 1k Ω = 1000 Ω 1M Ω = 1000 kΩ = 1000000 Ω Cách đọc giá trị điện trở Điện trở chia làm 2 loại cơ bản : Loại điện trở 4 vòng màu, và loại điện trở chính xác có 5 vòng màu. Đọc giá trị điện trở dựa trên bảng qui ước màu quốc tế sau : Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu (4- band code) Vòng số 4 cách xa 3 vòng còn lại luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta chỉ tham khảo Phía đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3 Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị Vòng số 3 là bội số của cơ số 10. Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) Có thể tính vòng số 3 là số con số không “0″ thêm vào Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm. Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu (5 – band code) Vòng số 5 cách xa 4 vòng còn lại, là vòng ghi sai số, trở 5 vòng màu thì màu sai số có nhiều màu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng. Phía đối diện vòng cuối là vòng số 1 Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) Có thể tính vòng số 4 là số con số không “0″ thêm vào Có mấy cách mắc điện trở trong mạch điện tử? Tôi xin quay lại các kiến thức được học cấp 2, 3 nhé : Mắc điện trở nối tiếp : Điện trở tương đương được tính bằng tổng các điện trở Công thức : Rtd = R1+R2+R3 Dòng điện đi qua các điện trở có giá trị bằng nhau. I = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = ( U3 / R3 ) Trong mạch điện mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với giá trị điện trở Điện trở mắc song song Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở Điện trở tương đương được tính theo công thức : (1 / Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3) Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau : U = U1=U2=U3 Cách mắc điện trở hỗn hợp Trong các mạch điện trở hỗn hợp thì chỉ có 2 trường hợp là song song hoặc nối tiếp. Nếu mạch phức tạp chúng ta chia nhỏ ra tường đoạn để tính điện trở từng đoạn. Sau đó tính tổng điện trở trên mạch. Ứng dụng điện trở Trong hầu hết các bo mạch điều khiển khiển vận hành của thiết bị điện tử, điện trở là linh kiện không thể thiếu. Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện đi qua, dựa vào các công thức tính giá trị điện trở mắc nối tiếp và song song. Tùy vào việc điều chỉnh dòng điện cần thiết trong bo mạch. Cá kỹ sư điện tử sẽ tính toán và thiết kế mạch hoạt động hoàn hảo nhất. Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Hy vọng thông qua bài viết này các bạn hiểu hơn về linh kiện điện trở là gì. Cách đọc giá trị điện trở, tính điện trở trong mạch (bài toán trung học thôi bạn nhé). Tham khảo thêm cái bài viết : Cảm biến biến quang là gì ? Cảm biến tiệm cận Nguyễn Long Hội Email: hoi.nguyen@huphaco.vn
  6. Bộ chuyển đổi can nhiệt ra modbus Bộ chuyển đổi can nhiệt ra modbus. Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ sang Modbus. Các loại can nhiệt thường dùng như cảm biến đo nhiệt độ loại PT100, Can nhiệt loại K, Can nhiệt sứ loại S,…Để quản lý và giám sát nhiệt độ trong các nhà máy thường sử dụng hệ thống Scada, PLC màn hình hiển thị LCD,… Ngày nay để thuận tiện cho việc giám sát và truyền tín hiệu đi xa. Tín hiệu Modbus được ứng dụng thay thế cho các tín hiệu 4-20mA, 0-10v thế hệ cũ. Đơn giản giống như mạng GPRS chuyển sang mạng 3G, 4G vậy các bạn nhé. Đó là sự nâng cấp hệ thống quản lý giám sát trong nhà máy. Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ ra Modbus Vì sao chúng ta dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ sang Modbus mà không dùng trực tiếp ? Bởi vì các hệ thống Scada, PLC,…tín hiệu đầu vào 4-20mA, 0-10v, hoặc Modbus. Nếu dùng trực tiếp thì phải mua thêm modun mở rộng cho PLC chi này khá lớn so với dùng bộ chuyển đổi tín hiệu. Nên phương án mua thêm cổng modun cho PLC không được các nhà máy áp dụng nha các bạn. Chúng ta cùng tham khảo thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi can nhiệt ra modbus Nguồn cấp : 10..40Vdc / 19..28Vac Tín hiệu ngõ vào : 4 hoặc 8 kênh : Thermocouple ; Type : J, K, S, R, E, N, T, B ; Voltage : -+ 160 mV Tín hiệu ngõ ra : Modbus RTU 2 dây (RS485) Cài đặt tín hiệu ngõ vào bằng phần mềm của hãng. Hoặc bằng công tắc ON-OFF trên bộ chuyển đổi cũng được các bạn nhé. Công suất : 2.5w Cách ly chống nhiễu : 1.500 Vac Chỉ số bảo vệ : IP20 Nhiệt độ làm việc : -10..+65 oC Kích thước : 17.5 x 100 x 112 mm Khoảng cách truyền tín hiệu : 1.2oo mét . Tốc độ truyền tín hiệu : 57.000 bps Cách đấu dây từ can nhiệt vào bộ chuyển đổi tín hiệu Ứng dụng bộ chuyển đổi can nhiệt sang Modbus Khi nào nên sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ ra modbus ? Đối với các ứng dụng sử dụng can nhiệt đo nhiệt độ đơn lẻ; dùng để hiển thị nhiệt độ và truyền tín hiệu về PLC thì không sử dụng Modbus mà dùng tín hiệu 4-20mA, nguyên nhân là sẽ gây ra lãng phí cho hệ thống. Ở các nhà máy sử dụng can nhiệt đo nhiệt nhiều từ vài chục đến hàng trăm cảm biến nhiệt độ. Việc dùng tín hiệu 4-20mA để hiển thị và quản lý nhiệt độ sẽ gây khó khăn cho việc bảo trì sửa chữa thiết bị. Trong trường hợp dùng nhiều cảm biến nhiệt độ và giám sát nhiệt độ này cần hệ thống lớn như Scada, HMI,…Khi cần chuyển đổi từ can nhiệt ra Modbus thì chỉ cần dùng vài bộ chuyển đổi thì sẽ kết nối được với hệ thống Scada, HMI,… Ứng dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ ra modbus Tham khảo thêm các bài viết khác : Bộ chuyển đổi 4 kênh can nhiệt K, S, R,…ra Modbus Bộ chuyển đổi 4 kênh PT100, PT1000, PT500 ra Modbus Cám ơn các bạn đã quan tâm đến sản phẩm của chúng tôi. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nguyễn Long Hội ( Mr ) Số Điện Thoại : 0981.881.757 (Zalo) Email : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : prosensor.vn
  7. Các loại đồng hồ đo áp suất Các loại đồng hồ đo áp suất. Ngày nay đồng hồ đo áp suất được sử dụng rất phổ biến từ dân dụng, đến công nghiệp. Nhưng để phân biệt và chọn được loại đồng hồ đo áp suất để thay thế hoặc lắp mới cho nhà máy. Nếu là anh em kỹ thuật mới vào nghề thì còn khó khăn hơn nữa. Vì trong các trường dạy nghề, hoặc cao hơn nữa là Cao Đẳng, Đại Học,… không có trường nào dạy cách phân biệt và chọn đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại đồng hồ áp suất với các môi chất khác nhau. Trong quá trình làm việc trong nhà máy cũng khá lâu, và có rất nhiều bài học trãi qua phải trả bằng mồ hôi, nước nước, và cả tiền,…Ở bài viết này tôi xin chia sẻ cách phân biệt từng loại đồng hồ đo áp suất sử dụng cho nhiều môi trường khác nhau. Hình 1: Đồng hồ đo áp suất màng Flange hãng Stiko – Hà Lan Đồng hồ đo áp suất được chia làm 2 loại chính : Đống hồ đo áp suất Bourdon và Đồng hồ đo áp suất màng. Tóm tắt nội dung Đồng hồ đo áp suất Bourdon : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất Bourdon. Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ áp suất dạng Bourdon : Đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Ứng dụng đồng hồ đo áp suất dạng màng Các lưu ý cơ bản khi chọn đồng hồ đo áp suất dạng màng : Đồng hồ đo áp suất Bourdon : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Hình 2 : cấu tạo đồng hồ áp suất Bourdon Khi tháo vỏ đồng hồ đo áp suất bên ngoài. Chúng ta quan sát phần bên trong của đồng hồ. Tôi tạm chia cấu tạo hoạt động làm 3 phần chính, được đánh dấu theo chiều mũi tên như sau : Phần 1 gọi là ống Boudon, Phần 2 là bánh răng được nối với ống Bourdon. Phần 3 bánh răn nhỏ kết nối với kim đồng hồ. Nguyên lý hoạt động cũng khá đơn giản : Như chúng ta đã biết khi không có áp suất thì kim đồng hồ luôn ở vạch số 0. Khi có áp lực tác động lên đồng hồ như : nước, khí nén,…thì ống Bourdon số 1 sẽ giãn ra thông qua cơ cấu truyền động bánh răng số 2 sẽ bị dịch chuyển và làm bánh răng số 3 xoay. Khi đó kim đồng hồ sẽ dịch chuyển và chúng ta sẽ biết được áp suất thực tế là bao nhiêu. Tùy vào dãy đo áp suất mà nhà sản suất sẽ tính toán độ giãn của ống Bourdon và các bánh răng. Hình 3 : Đồng hồ đo áp suất Bourdon 0-25bar Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất Bourdon. Đồng hồ đo áp suất dạng Bourdon được sử dụng rất phổ biến trong dân dụng như đo áp suất các bình nén khí phục vụ sửa xe máy, xe ô tô,… Dãy đo áp suất thường dùng : 0-10bar hoặc 0-16bar. Đồng hồ đo áp lực nước cũng là dạng Bourdon được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước, nước thải,…Dùng để đo áp suất trên đường ống. Ứng dụng cho các dãy đo áp suất cao như : đo áp suất dầu thủy lực Các ứng dụng đo áp suất chân không, dãy đo áp suất thấp cũng sử dụng dạng Bourdon Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ áp suất dạng Bourdon : Chọn kích thước mặt đồng hồ là bao nhiêu mm ? Có các chuẩn sau : 63mm, 100mm, 150mm Chọn dãy đo áp suất là bao nhiêu ? Lưu ý nên chọn dãy đo bằng 80% giá trị lớn nhất của đồng hồ. Ví dụ : áp suất làm việc là 0-7bar thì chọn đồng hồ loại 0-10bar Đơn vị hiển thị áp suất có các loại sau : bar, psi, Mpa,…hoặc đơn cả 2 đơn vị trên 1 đồng hồ. Chọn loại đồng hồ có dầu chống rung kim là lựa chọn tốt nhất. Một số đồng hồ hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao thì không điền dầu cho đồng hồ. Do đã có ống siphone giảm nhiệt và chống rung cho đồng hồ. Chân ren của đồng hồ cũng cần lưu ý. Một số đồng hồ sử dụng chuẩn riêng như : ren hệ mét, G3/8,…thì khi mua đồng hồ thay thế sẽ rất khó tìm đúng loại chân ren đó. Cách tốt nhất nên dùng bộ chuyển đổi ren là đơn giản nhất thiết kiệm chi phí Chuẩn bảo vệ của đồng hồ thường ở mức IP65 khả năng chống nước (nước mưa), chống bụi tương đối. Một số yêu cầu cao hơn sẽ có IP67 và cả loại chuyên lắp dưới đáy biển. Đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Hình 4 : Cấu tạo đồng hồ đo áp suất dạng màng Cấu tạo đồng hồ đo áp suất màng được chia làm 2 phần chính : Phần màng tiếp xúc với môi chất số 2 Phần còn lại là bên trên có cấu tạo là đồng hồ đo áp suất dạng Bourdon Nguyên lý hoạt động đồng hồ đo áp suất màng như sau : Do có cấu tạo một phần là đồng hồ áp suất dạng Bourdon. Nhưng có lớp màng mỏng nhận giá trị áp lực. Một điều quan trọng là giữa lớp màng và đồng hồ áp suất Bourdon là dầu truyền lực. Sau khi lớp màng đàn hồi nhận giá trị áp lực. Khi áp suất tăng lớp màng sẽ được đẩy lên, dầu truyền lực bên trong cũng bị nén lại làm ống Bourdon giãn ra. Thông qua cơ cấu truyền động sẽ làm kim đồng hồ dịch chuyển, khi áp suất càng cao thì ống Bourdon sẽ giãn ra càng nhiều => kim đồng hồ hiển thị giá trị áp suất tăng và ngược lại. Hình 5 : Đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối Clamp Ứng dụng đồng hồ đo áp suất dạng màng Đồng hồ áp suất dạng màng Clamp (hình 5); thường được sử dụng trong các nhà máy thực phẩm như : nhà máy sữa; nhà máy sản xuất nước giải khát, bia,…Và các nhà máy ngành dược cũng dùng khá nhiều. Với ưu điểm tháo lắp nhanh giúp quá trình vệ sinh nhanh chóng. Đồng hồ áp suất màng dạng Flange (hình 1 ) : thường được sử dụng cho các nhà máy xử lý chất thải, nhà máy hóa chất,… Và còn rất nhiều kiểu kết nối dạng màng khác. Tùy vào mục đích sử dụng và thiết kế của hệ thống mà chọn loại kết nối màng cho phù hợp. Các lưu ý cơ bản khi chọn đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cần xác định môi chất tiếp xúc với màng là gì? Ví dụ : axít, dung dịch hóa chất có tính oxy hóa cao,… Thứ 2 cần xác định kiểu kết nối thuộc dạng nào ? Tiêu chuẩn nào ? Xác định áp suất cần đo là bao nhiêu bar ? Chọn loại màng phù hợp với môi chất. Ví dụ : môi chất tiếp xúc với màng là Axít thì nên sử dụng màng Tantalum chống ăn mòn, cao cấp hơn nữa là màng Titan, hoặc dùng loại màng tiêu chuẩn SS316 kết hợp với PTFE chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao. Hình 6 : Đồng hồ đo áp suất màng bị ăn mòn do chọn sai vật liệu màng Khi ở ngoài chúng ta thường nhìn nhận để chọn một đồng hồ đo áp suất tương đối đơn giản. Nhưng khi làm thực tế thì lại khác hoàn toàn. Nếu chúng ta chủ quan lựa chọn vật liệu màng; cho đồng hồ với giá rẻ để tiết kiệm chi phí; khi đưa vào sử dụng không phù hợp coi như bỏ tất cả. Đôi lời nhắn gửi đến quý công ty thương mại : Anh chị làm thương mại hay chọn loại giá rẻ để tăng tính cạnh tranh; khi đưa hàng vào nhà máy hoặc chào thầu dự án. Nhưng khi tư vấn anh chị thường không cung cấp đủ thông tin cần thiết; để chọn một đồng hồ đo áp suất phù hợp. Anh chị cứ mua theo yêu cầu lập lờ từ nhà máy, mua theo mã hàng là đảm bảo nhất,…Nhưng anh, chị đâu hiểu rõ tính năng từng loại,… Để giảm thiểu ;rủi ro phải biết chắc chắn dùng cho môi chất là gì; mà chọn vật liệu màng cho phù hợp nhất. Cám ơn quý vị đã ghé website của chúng tôi. Một bài viết tôi chia sẻ những kinh nghiệm đúc kết trong thực tế; nếu có sai sót mong anh chị bỏ qua và comment bên dưới giúp em nhé. Khi quý khách có nhu cầu mua đồng hồ áp suất; hoặc các thiết bị kỹ thuật nghành công nghiệp hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nguyễn Long Hội Số Điện Thoại : 0981.881.757 (Zalo) Email : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : prosensor.vn
  8. 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng. Các loại cảm biến đo nhiệt độ thường được sử dụng nhất hiện nay. Cảm biến nhiệt độ loại PT100, loại 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt đo nhiệt độ loại K đo nhiệt độ 1200ºC trở xuống. Nhiệt độ đo từ 1200 -1600 ºC phải dùng can nhiệt loại S bọc sứ. Nếu nhiệt độ cần dùng cao hơn 1600 – 1700 ºC thì dùng can nhiệt loại B các bạn nhé. Ở bài viết này tôi xin chia sẻ 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng nhất hiện nay. Hình 1 : Các sản phẩm hãng Termotech – Italy Cảm biến đo nhiệt độ là một trong những cảm biến được dùng nhiều nhất trong công nghiệp. Hầu như nhà máy nào cũng dùng tới cảm biến đo nhiệt độ dù ít hay nhiều. Chúng ta thấy có rất nhiều loại cảm biến đo nhiệt độ có trên thị trường. Cũng như trong nhà máy nhưng thực tế cảm biến đo nhiệt độ; được phân thành 02 loại : cảm biến RTD và can Nhiệt. Mỗi loại có nhiều model khác nhau nên chúng ta mới thấy nhiều loại như vậy. 1.Cảm biến đo nhiệt độ loại RTD : Trong các nhà máy chúng ta thường hay sử dụng cảm biến Pt100. Nhưng ít ai biết rằng nó còn có một tên gọi khác là cam bien do nhiet do RTD. Cảm biến đo nhiệt độ RTD bao gồm các loại cảm biến : Pt100 , Ni100 , và điện trợ tuyến tính. Ngoài ra con một loại cảm biến đo nhiệt độ chính xác cao hơn đó là cảm biến Pt1000. Đây là một cảm biến đo nhiệt độ đặc biệt cần độ chính xác cao giống như Pt100 nên tôi xếp nó vào RTD . Cảm biến đo nhiệt độ PT100 có nhiều loại khác nhau nhiều dãy đo khác nhau nhưng nhiệt độ Max có thể đo được là -200 đến +850 ºC, thông thường nhiệt độ thường đo của PT100 là : 0-100 ºC, 0-200 ºC; 0-400 ºC, 0-600 ºC . Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 có 02 loại : loại dây & loại cây ( củ hành ), mỗi loại lại có loại 2 dây hoặc 3 dây nên sẽ có cách đấu dây khác nhau một tí. Hình 2 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 loại dây Cảm biến đo nhiệt độ PT100 loại dây dùng để đo nhiệt độ thấp & độ chính xác không cao. Có thể gắn ở những vị trí khó, nhỏ … Thông thường người ta gắn cảm biến đo nhiệt độ loại cây ở những nơi nhiệt độ cao hơn, độ chính xác cao hơn. Hình 3 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 loại cây ( củ hành ) Cảm biến đo nhiệt độ Ni100 có thể đo từ -60 đến +250 oC nên ít được sử dụng do dãy đo nhiệt độ thấp hơn nên ít phổ biến hơn . Vậy điện trở tuyến tính là gì và nó khác PT100 như thế nào ? Cảm biến Pt100 là sự biến thiên điện trở theo nhiệt độ từ 0-100 ohm; tại 0 độ thì cảm biến đạt giá trị 100 ohm. Còn điện trở tuyến tính; thì không nằm trong chuẩn này mà là bất kỳ giá trị điện trở nào tuỳ theo cảm biến. Vì một lý do nào đó mà cần phải dùng tới điện trở tuyến tính; với giá trị đặc biệt để đạt độ chính xác cao hơn Pt100. 2. Cảm biến đo nhiệt độ loại can nhiệt Cảm biến đo nhiệt độ loại can nhiệt dùng để đo nhiệt độ cao hơn RTD. Nhưng độ chính xác sẽ giảm so với RTD. Chúng ta thấy nhiều nhất trên thị trường là cảm biến can K, cảm biến can R, cảm biến can S… Hình 4 : Cảm biến đo nhiệt độ can K bọc sứ Các loại cảm biến này không có sự biến thiên giá trị điện trở 0-100 ohm như PT100 mà biến thiên giá trị điện áp mV . Chính vì điều này mà các giá trị đưa về đôi khi bị sai số so với giá trị đo tại cảm biến nên người ta mới gắn bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt ngay tại vị trí đo nhiệt độ. Hình 5 : Bảng tra thống số nhiệt độ của cảm biến đo nhiệt độ các loại can nhiệt Đối với các nhiệt độ lò nung, buồng đốt thì không thể dùng cảm biến nhiệt độ Pt100. Mà phải dùng cảm biến can K ,cảm biến ca R ,cảm biến can S… Tuy nhiên trong các loại can nhiệt thì cảm biến can K là giá thành thấp nhất so với can R hay can S… Hy vọng bài viết này sẽ giúp cho mọi người; chưa hiểu rõ về các loại cảm biến đo nhiệt độ có trên thị trường. Cảm ơn các bạn đã xem trang web, nếu bài viết còn thiếu sót rất mong được sự góp ý của mọi người để bài viết được hoàn thiện tốt hơn nhé! Khi quý khách có nhu cầu mua các loại thiết bị chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ. Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ chi tiết về sản phẩm và có thể chọn được bộ chuyển đổi phù hợp nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội (Mr) Điện thoại: 0981.881.757 (ZALO) Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: prosensor.vn
  9. Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar – đồng hồ đo áp suất nước – đồng hồ đo áp suất khí nén – đồng hồ đo áp suất giá rẻ – đồng hồ áp suất lò hơi – đồng hồ áp suất hiển thị điện tử – đồng hồ đo áp suất Châu Âu. Hình thực tế đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar; thường được sử dụng để đo áp suất của các xi lanh thủy lực loại trung bình. Áp suất thủy lực có những loại rất lớn áp suất có thể lên đến hàng nghìn bar. Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar hãng Stiko – Hà Lan Mặt đồng hồ làm bằng Inox 304 IP65 Chân kết nối được làm bằng Inox 316L kết nối với chuẩn kết nối 1/2″ BSP Kim đồng hồ được làm bằng nhôm sơn đen Màu nền màu trắng – chữ số màu đen Hiển thị giá trị áp suất bằng đơn vị Bar hoặc Bar = Psi Mặt kính làm bằng kính chống vỡ Nhiệt độ làm việc từ 0…60 oC nếu có dầu thì -40 …60 oC Nhiệt độ chịu được tại kết nối max 100 oC Bên trong đồng hồ có 02 loại : có dầu và ko có dầu tuỳ theo nhu cầu của khách hàng Dãy đo áp suất : -1…0bar , -1…0.6 bar , -1…1.5 bar , -1…3bar , -1…5bar , -1…9bar , -1…15bar , 0…0.6bar , 0…1.6 bar 0…2.5bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-6- bar , 0-100bar , 0-160bar , 0-250bar , 0-400 bar , 0-600bar ,0-1000bar Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  10. Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan. Đồng hồ đo áp suất 3 kim hay còn được gọi là đồng hồ đo áp suất có tiếp điểm điện. Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất 3 kim thường được dùng để đóng, ngắt bơm một cách tự động và đơn giản. Đồng hồ đo áp suất 3 kim kết hợp với màng Flange Hình đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Cấu tạo đồng hồ áp suất 3 kim : Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện : Ứng dụng đồng hồ áp suất có điểm điện Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko -Hà Lan Cấu tạo đồng hồ áp suất 3 kim : Vỏ bảo vệ bên ngoài được làm bằng Inox 304 Chân kết nối : Ren 1/2 ” NPT hoặc BSP. Hoặc các loại đồng hồ đo áp suất màng cũng tích hợp tiếp điểm điện được luôn các bạn nhé. Đồng hồ đo áp suất 3 kim hoặc đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện là sự kết hợp giữa đồng hồ áp suất thông thường với Option tiếp điểm điện (relay). Kích thước mặt đồng hồ : 100mm và 160mm Dãy đo áp suất : Tùy chọn max 1600bar Nguồn cấp : AC/DC Số lượng tiếp điểm trên 1 đồng hồ tùy chọn : 1, 2, 3, 4 tiếp điểm Kim chỉ báo áp suất đo được thực tế màu đen. Kim chỉ báo áp suất tiếp điểm điện màu đỏ hoặc vàng Nền trắng chữ số áp suất màu đen. Cấp bảo vệ chống nước, bụi : IP65 Hình : Cấu tạo đồng hồ áp suất tiếp điểm điện Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện : Tuy đồng hồ áp suất 3 kim có thể tích hợp nhiều tiếp điểm điện trên 1 đồng hồ. Nhưng nguyên lý hoạt động giống nhau : Ta lấy ví dụ đồng hồ áp suất 3 kim dãy đo 0-10bar thường dùng có ký hiệu NO/NC có nghĩa là : Khi áp suất lên cao đến mức cài đặt (10bar) thì tiếp điểm sẽ đóng lại báo còi hoặc đèn xoay => Báo hiệu quá áp (ngắt động cơ). Khi áp suất giảm xuống đến mức cài đặt (3bar) thì tiếp điểm sẽ mở ra kích hoạt cho động cơ chạy lại. NO : tiếp điểm thường mở. Khi có tác động sẽ đóng NC : tiếp điểm thường đóng. Khi có tác động sẽ mở Hình : Mô tả các loại tiếp điểm thường dùng Một điều cần lưu ý là : Tuy đồng hồ áp suất 3 kim có thể dùng trực tiếp để điều khiển động cơ hoạt động với dòng điện 5A. Để sử dụng an toàn và hiệu quả thiết bị khi sử dụng các loại tiếp điểm này. Các bạn phải đấu qua relay trung gian – khởi động từ; để đảm bảo an toàn cho thiết bị khi có sự cố về động cơ gây hỏng đồng hồ, đảm bảo an toàn cho người vận hành. Ứng dụng đồng hồ áp suất có điểm điện Đồng hồ đo áp suất tích hợp tiếp điểm điện được dùng cho ứng dụng đóng – mở bơm theo áp suất cài đặt trên đồng hồ. Các nhà máy thường sử dụng : Nhà máy thủy điện, nhà máy sản xuất thép,… Hình : Ứng dụng đồng hồ áp suất 3 kim Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko -Hà Lan 1.Xác định thang đo : cũng giống như đồng hồ đo áp suất không có tiếp điểm. Thang đo thường được chọn như sau : thang đo = 2 lần áp suất cực đại (áp suất thực tế max) 2.Chọn tiếp điểm điện : tùy vào yêu cầu của người thiết kế hệ thống bơm. Mà ta chọn tiếp điểm phù hợp với yêu cầu sản xuất. 2 loại tiếp điển thường được sử dụng rộng rãi hiện nay với thiết kế đơn giản như sau: NC/NO : Đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là thường đóng (NC). Tiếp điểm báo cao áp là thường mở (NO) tiếp điểm loại này là được dùng nhiều nhất ở các ứng dụng nhà máy. NO/NC : Đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là thường mở (NO). Tiếp điểm báo cao áp là thường đóng (NC) tiếp điểm loại này ít được sử dụng. 3. Cấp bảo vệ : Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan. Tiếp điểm điện thường là dòng điện max AC/ DC 250V nên việc đóng ngắt động cơ bơm trực tiếp. Cấp bảo vệ IP65 chống ẩm, chống rò rỉ,… Phù hợp với tiêu chuẩn công nghiệp hiện nay trên toàn thế giới. 4. Vật liệu đồng hồ : Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan được chế tạo theo tiêu chuẩn cao, với vỏ làm từ inox AISI 304, chân kết nối inox AISI 316L. Nếu đồng hồ đo áp suất 3 kim hoạt động trong môi trường hóa chất, axit ăn mòn,… Thì màng đồng hồ đo áp suất cũng được làm từ Inox SS316L 5. Mặt đồng hồ : Đường kính mặt đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan nhỏ nhất là : 100mm và có các tùy chọn khác. Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  11. Đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange. Đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích, hay còn gọi là kết nối dạng Flange. Đồng hồ đo áp suất màng kết nối Clamp kẹp được dùng nhiều trong thực phẩm, dược phẩm, nhà máy bia,… Ở bài viết này tôi xin giới thiệu đến các bạn đồng hồ đo áp suất màng kết nối mặt bích hay còn gọi là kết nối Flange Ứng dụng thường dùng nhất của đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích (Flange), là dùng để đo áp suất dung dịch có chứa hóa chất. Hình đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Đồng hồ đo áp suất mặt đồng hồ 100mm. Vật liệu Inox 304 Chỉ số bảo vệ : IP65 Chuẩn kết nối mặt bích : có khoảng 26 loại kết nối tùy vào yêu cầu kỹ thuật mà ta chọn kết nối phù hợp nhất. Kim đồng hồ được làm bằng nhôm sơn đen Màu nền màu trắng – chữ số màu đen Hiển thị giá trị áp suất bằng đơn vị Bar hoặc Bar = Psi Mặt kính làm bằng kính chống vỡ Nhiệt độ làm việc từ 0…60 oC nếu có dầu thì -40 …60 oC Nhiệt độ chịu được tại kết nối max 100 oC Bên trong đồng hồ có 02 loại : có dầu và ko có dầu tuỳ theo nhu cầu của khách hàng Dãy đo áp suất : -1…0bar , -1…0.6 bar , -1…1.5 bar , -1…3bar , -1…5bar , -1…9bar , -1…15bar , 0…0.6bar , 0…1.6 bar 0…2.5bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-6- bar , 0-100bar , 0-160bar , 0-250bar , 0-400 bar , 0-600bar ,0-1000bar Hình cấu tạo lớp màng của đồng hồ đo áp suất màng Flange Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Cấu tạo chung của đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích là từ mặt đồng hồ đến lớp màng bên dưới chứa 1 dung dịch đặt biệt Nguyên tắc hoạt động : khi đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange được kết nối vào đường ống dẫn nước, hóa chất,…Thì khi có áp lực tác động lên lớp màng bên dưới, lớp màng này có tính đàn hồi (được tính theo từng dãy đo áp suất), sẽ tác động lên dung dịch truyền lực đến kim đồng hồ hiển thị giá trị áp suất. Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  12. Các loại cảm biến đo mức nước Cảm biến đo mức nước. Các loại cảm biến đo mức nước. Cảm biến đo mức nước hàng châu Âu. Ứng dụng cảm biến đo mức chất lỏng như : nước, hóa chất, xăng dầu,… Tín hiệu ngõ ra của cảm biến đo mức nước 4-20mA, 0-10v, Modbus,…Cảm biến đo mức siêu âm, cảm biến đo mức Radar. Cảm biến đo mức liên tục chất rắn. Xin mời các bạn xem phần tiếp theo >>> Các loại cảm biến đo mức nước liên tục . Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu chi tiết các loại đo mức nước thông dụng trên thị trường bao gồm đo mức nước loại On/Off và cả loại đo mức liên tục. TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Các loại cảm biến đo mức nước báo đầy báo cạn / On – Off Cảm biến báo mức liên tục chất lỏng – Output 4-20mA Chọn loại cảm biến đo mức nào cho phù hợp ? Hướng dẩn cách chọn cảm biến báo mức chất lỏng – nước Các loại cảm biến đo mức nước báo đầy báo cạn / On – Off 1.Cảm biến đo mức chất lỏng trong bình nhựa – kính Cảm biến đo mức nước trong bình nhựa và kính Để báo được mức trong các vật liệu nhựa và kính trong các bình chứa có kích thướt nhỏ thì hầu như rất ít thiết bị có thể đo được . Cảm biến đo mức nước FLD-48 có thể lắp được trên bình dạng thẳng đứng và bề mặt cong . Với chất lỏng dẩn điện thì cảm biến có thể báo mức chất lỏng với độ dày của bề mặt nhựa hoặc kính là 8mm . Cách lắp cảm biến trên bề mặt kính Đối với chất lỏng không dẩn điện thì cảm biến có thể đo được với độ dày của bề mặt nhựa hoặc kính là 3mm . Cách lắp cảm biến trên bề mặt cong Đối với lắp cong thì đường kính của vật chứa phải lớn hơn 200mm thì cảm biến mới có thể đo được . Tín hiệu ngõ ra dạng tín hiệu điện dạng Switch 3.3/40mA với tần số Max 2 Hz , cảm biến có nguồn cấp 6 …30Vdc . Cảm biến làm việc tại nhiệt độ -10 … 60oC với đèn Led báo mức chất lỏng bên trong và thân làm bằng vật liệu nhựa tổng hợp nên có khả năng lắp tại nhiều vị trí khác nhau . Cảm biến đo mức nước GPLS-25 Với đường kính vật chứa nhỏ như ống thí nghiệm thì một dạng cảm biến đo mức nước báo đầy – báo cạn khác dùng để đo mức nước trong các bình thí nghiệm hoặc các loại vật liệu không dẩn điện . Với độ nhạy cực cao giúp cảm biến báo đầy hoặc báo cạn chất lỏng một cách chính xác nhất . Ưu điểm của các loại cảm biến báo mức nước loại không tiếp xúc là giá thành tương đối rẻ, độ nhạy của cảm biến cao. Nhược điểm : Chỉ áp dụng cho kính và nhựa. Không áp dụng cho các môi chất có nhiệt độ cao các bạn lưu ý nhé. 2.Cảm biến báo mức chất lỏng dạng điện dung Cảm biến báo mức chất lỏng dạng điện dung Đối với cảm biến báo mức nước dạng điện dung thì có độ chính xác khá cao vì khi chất lỏng chạm vào đầu cảm biến thì cảm biến sẽ xuất tín hiệu xung dạng relay . Các lắp đặt cảm biến đo mức dạng điện dung 3.Cảm biến báo mức đầy mức cạn chất kết dính – Keo – Xi Măng Cảm biến báo mức dầy – mức cạn chất kết dính keo – xi măng – bùn Đối với các chất có tính kết dính như keo , bù , xi măng thì chúng ta không thể dùng cảm biến đo mức dạng xoay hay loại điện dung bình thường mà phải dùng loại có vật liệu PTFE hoặc PEEK để chống kết dính nhưng vẩn đảm bảo báo mức chính xác . Cách lắp đặt cảm biến báo mức keo Ưu điểm cảm biến báo mức dạng điện dung : Áp dụng được cho hầu hết các chất lỏng, chất rắn. Chịu được nhiệt độ và áp suất cao. Độ chính xác cao. Tùy vào môi chất là gì chúng ta sẽ chọn model phù hợp với môi chất đó. Nhược điểm : Yêu cầu phải am hiểu về kỹ thuật để chọn cảm biến chính xác nhất. Để sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất. Cảm biến báo mức liên tục chất lỏng – Output 4-20mA 1.Cảm biến báo mức siêu âm không hiển thị Cảm biến đo mức nước liên tục bằng siêu âm – không hiển thị ULM-53 Cảm biến đo mức nước liên tục bằng sóng siêu âm là một loại đo mức nước không tiếp xúc với độ chính xác cao. Nguyên lý cảm biến sẽ phóng một tia sóng siêu âm từ đầu cảm biến xuống , sóng siêu âm khi gặp chất lỏng sẽ phản hồi lại. Dựa vào sóng siêu âm phản hồi lại cảm biến xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến tới mức nước . Tín hiệu ngõ ra của cảm biến siêu âm là tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V nên chúng ta dể dàng cài đặt cũng như kết nối với PLC . 2.Cảm biến báo mức nước bằng sóng siêu âm có hiển thị Cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm có hiển thị ULM-70 Tất nhiên so với cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm không có hiển thị; thì loại có hiển thị sẽ có nhiều ưu điểm hơn : hiển thị được khoảng cách, khối lượng, thể tích… Một ưu điểm của cảm biến siêu âm có hiển thị nữa là việc cài đặt giá trị đo mong muốn dể dàng và chính xác hơn rất nhiều so với loại cảm biến siêu âm không có hiên thị. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến đo mức siêu âm cũng là tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V chuẩn. Option thì có truyền thông Modbus. Ưu điểm cảm biến đo mức siêu âm : Độ chính xác cao, dùng được cho môi trường nước, hóa chất, thực phẩm như : sữa, rượu,…Ngoài ra cảm biến còn dùng để đo mức dầu các loại chống cháy nổ. Nhược điểm : Không dùng cho bồn chứa có nhiệt độ và áp suất cao. Do nguyên lý đo mức bằng sóng siêu âm. Nên sóng sẽ bị ảnh hưởng bởi mặt nước gợn sóng như, bồn chứa có cánh khuấy, khu vực mặt hồ gợn sóng 3.Cảm biến báo mức liên tục bằng điện dung Đối với cảm biến báo mức liên tục thì điện dung; là một trong các phương pháp khá tiết kiệm có giá thành khá cạnh tranh với độ chính xác cao . Nhượt điểm của cam bien do muc nuoc liên tục bằng điện dung. Là khoảng cách đo ngắn và độ dài của thanh cảm biến cố định; khi chúng ta chọn ngay lúc ban đầu. Cảm biến đo mức liên tục bằng điện dung là một sản phẩm cao cấp hơn loại cảm biến đo mức dạng điện cực vì tín hiệu ngõ ra là dạng 4-20mA. Từ tín hiệu này chúng ta có thể cài đăt bất kỳ dãy tiếp điểm nào để xuất tín hiệu ra cho bơm chạy. Ưu điểm cảm biến đo mức dạng điện dung : Giá thành rẻ. Đo mức chất lỏng khoảng cách ngắn nhất 100mm. Cảm biến sử dụng được cho các môi trường khắc nghiệt như : nhiệt độ và áp suất cao. Đo được xăng, dầu, tích hợp chống cháy nổ. Khoảng cách đo rộng đo mức chất rắn như : xi măng, hạt nhựa,… Nhược điểm : Không dùng cho các bồn chứa có cánh khuấy. 4.Cảm biến đo mức nước liên tục bằng áp suất Cảm biến đo mức nước liên tục bằng áp suất; là một phương pháp đo hoàn khác so với các loại cảm biến đo mức siêu âm hay điện dung. Cảm biến báo mức nước liên tục bằng áp suất; sử dụng nguyên tắc chênh áp giữa điểm cần đo với áp suất khí quyển. Hình ảnh cảm biến báo mức nước liên tục bằng áp suất . Đầu cảm biến sẽ được thả chìm xuống đấy Tank. Hoặc bồn chứa chất lỏng hay nước. Dựa vào cột nước đè lên màng cảm biến sẽ xuất ra tín hiệu analog 4-20mA. Với 1 bar áp suất tương ứng với 10 mH20 vì thế chúng ta phải lưu ý chọn cable cho cảm biến phải bằng hoặc lớn hơn giá trị áp suất của cảm biến. Ưu điểm cảm biến đo mức thủy tĩnh : Lắp đặt dễ dàng chỉ cần thả cảm biến xuống bể cần đo mức thôi là xong. Độ chính xác cao. Khoảng cách đo mức nước tối đa 200m. Không phụ thuộc vào kích thước bồn chứa. Nhược điểm : Đo chính xác nhất áp dụng cho nước. Không dùng cho bồn chứa có áp suất. Nhiệt độ cao 5.Cảm biến đo mức nước liên tục bằng Radar Cảm biến đo mức bằng Radar Trong tất cả các phương pháp đo mức. Thì cảm biến báo mức bằng Radar là một phương pháp chính xác nhất với sai số 1mm. Có hai hai loại cảm biến báo mức bằng Radar : cảm biến Radar không tiếp xúc, cảm biến radar tiếp xúc. Trong đó cảm biến Radar tiếp xúc hoạt động với nguyên tắc giống như cảm biến báo mức siêu âm , còn cảm biến báo mức bằng Radar thì có vẻ như giống cảm biến báo mức liên tục bằng điện dung . Nhưng thật sự nguyên lý đo hoàn toàn khác nhau . Cách lắp đặt cảm biến báo mức bằng Radar Cảm biến báo mức bằng điên dung là sự thay đổi giá trị điên cực bên trong thân cảm biến từ đó đưa tín hiệu 4-20mA về để báo mức. Còn cảm biến đo mức bằng siêu âm tiếp xúc. Thì bản thân nó phát ra sóng Radar trên cable tiếp xúc với chất lỏng. Đối với cảm biến Radar được xem là phương pháp đo chính xác nhất trong các phương pháp đo. Trong đó Radar tiếp xúc ngày càng được sử dụng phổ biến; đo độ chính xác cao hơn so với loại radar không tiếp xúc. Cảm biến đo mức bằng Radar không tiếp xúc Ưu điểm cảm biến đo mức Radar : Độ chính xác cao. Khả năng tùy chỉnh trên cảm biến cao. Dùng được cho tất cả các môi chất như : nước, dầu, chất rắn,…Cảm biến hoạt động tốt trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao. Nhược điểm : Giá thành tương đối cao so với các loại cảm biến đo mức khác. Chọn loại cảm biến đo mức nào cho phù hợp ? Tùy theo nhu cầu sử dụng và ứng dụng; mà chúng ta chọn cảm biến báo mức chất lỏng cho phù hợp. Mỗi loại cảm biến báo mức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Chính vì thế chúng ta phải xác định được; mục đích chúng ta cần và chi phí bao nhiêu là phù hợp. Hướng dẩn cách chọn cảm biến báo mức chất lỏng – nước Xác định đo mức liên tục hay báo đầy – báo cạn Cần phải biết loại chất lỏng cần đo để chọn thiết bị cho phù hợp Đối với báo mức đầy – báo cạn cần chọn độ dài phù hợp vì không thay đổi được độ dài Đối với báo mức liên tục cần xác định loại đo mức, khoảng cách cần đo Nhiệt độ và áp suất (nếu có) là bao nhiêu ? Tín hiệu ngõ ra đối với từng loại , 4-20mA hoặc 0-10V đối với đo mức liên tục Giá thành của từng loại cảm biến Hy vọng với bài viết này sẽ giúp mọi người có nhiều sự lựa chọn về cảm biến đo mức chất lỏng. Nếu có thắc mắc gì về chi tiết từng loại cảm biến. Mọi người hãy comment bên dưới để được giải đáp. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất cho từng trường hợp cụ thể. Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hưng Phát chuyên cung cấp các loại cảm biến đo mức, báo mức chất lỏng, chất rắn, hàng hóa xuất xứ châu Âu. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nhân viên kỹ thuật và sales : Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : www.thietbikythuat.com.vn www.cambiendoapsuat.vn www.huphaco.vn
  13. Bộ điều khiển và hiển thị nhiệt độ Bộ điều khiển và hiển thị nhiệt độ. Ngày nay cảm biến nhiệt độ được dùng khá phổ biến trong nhà máy công nghiệp. Để biết nhiệt độ từng vị trí trong hệ thống cần giám sát là bao nhiêu độ C thì chúng ta phải dùng bộ hiển thị nhiệt độ. Tín hiệu cảm biến nhiệt độ gồm các loại phổ biến sau : PT100, can nhiệt loại K, S, R,… Để điều khiển tín hiệu nhiệt độ này ta chọn các tín hiệu ngõ ra : 4-20mA, 0-10V hoặc Modbus. Kết hợp với relay báo động khi quá nhiệt hoặc nhiệt độ xuống quá thấp… Hình 1 : Bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ S311A hãng Seneca Thông số kỹ thuật bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ Nguồn cấp cho thiết bị : 80-265Vac; 10-40Vac; 19-28Vac Hiển thị LED : 4 chữ số hoặc 6 chữ số màu đỏ sắc nét. Cách ly chống nhiễu tín hiệu : 1500Vac Tín hiệu ngõ vào (input) : PT100 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt Thermocouple các loại : K, S, R, T, B,… Tín hiệu ngõ ra (output) : 4-20mA, 0-10V. Option có relay báo Arlam (2 relay) Chuẩn bảo vệ : IP65 Nhiệt độ môi trường làm việc : -10…+60 ºC Sai số : 0.1% Kích thước : 98x48x98 mm Trọng lượng : 200g Hình 2 : Bộ hiển thị nhiệt độ 4-6-8 chữ số Bộ điều khiển nhiệt độ S311A chỉ nhận được 1 tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ mà thôi. Nếu nhu cầu kết nối thiết bị gồm nhiều cảm biến nhiệt độ hiển thị trên 1 đồng hồ tham khảo thêm bộ ghi dữ liệu MGU-800 hãng Dinel – CH Séc. Ứng dụng bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ + Cảm biến đo nhiệt độ và đồng hồ hiển thị nhiệt độ tích hợp điều khiển nhiệt độ; được dùng khá nhiều trong các nhà máy sản xuất có sử dụng lò hơi. Nhiệt độ được hiển thị qua màn hình LED rất dễ quan sát. Tích hợp tín hiệu ngõ ra 4-20mA, điều khiển nhiệt độ thông qua PLC, và báo động bằng relay khi nhiệt độ vượt qua giới hạn. + Ứng dụng dùng trong hệ thống giám sát nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát của các chiller công suất lớn. Đảm bảo nhiệt độ nước luôn nằm trong giới hạn cài đặt. + Các lò nung gốm hoặc sản xuất gạch. Việc giám sát nhiệt độ cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Và còn rất nhiều ứng dụng khác Tham khảo thêm các bài viết khác : Bộ hiển thị nhiệt độ Bộ hiển thị tín hiệu, bộ hiển thị số. Cám ơn quý vị đã ghé website của chúng tôi. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  14. Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây hay còn gọi là đầu dò nhiệt độ PT100. Các loại cảm biến nhiệt độ PT100 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt PT100 sử dụng để đo nhiệt độ từ -50ºC ÷ 400ºC dựa trên sự thay đổi điện trở của cảm biến, được tích hợp sẵn dây tín hiệu theo tiêu chuẩn 2m, 5m, 10m… Bên trong có 2 dây, 3 dây hoặc 4 dây tùy vào mục đích sử dụng của đầu dò nhiệt độ. PT100 có nghĩa là tại 0ºC thì điện trở đưa về là 100 ohm, có độ phân giải rộng nên cảm biến sẽ cho ra giá trị chính xác cao hơn, nhưng cảm biến chỉ đo được nhiệt độ khoảng 800 ºC trở xuống. Hình 1: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây Tóm tắt nội dung 1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY 2. CÁC LOẠI CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Ứng dụng cảm biến nhiệt độ PT100 loại dây. 1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Cảm biến nhiệt độ loại PT100 thường có 3 dây là thông dụng, ngoài ra còn có loại 2 dây và 4 dây, dây tín hiệu theo tiêu chuẩn là 2 mét. Kích thước đường kính que đo: 4mm. 6mm, 8mm,… Chiều dài que đo: 30mm, 50mm, 100mm, 200mm,… Phạm vi đo nhiệt độ: -50ºC ÷ 400ºC 2. CÁC LOẠI CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RPI Hình 2: Cảm biến nhiệt độ PT100 loại RPI – Là loại cảm biến nhiệt độ cầm tay cho các phép đo tổng quát và phòng thí nghiệm. – Đầu dò có một tay cầm bằng nhựa thủy tinh và cáp xoắn ốc * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -80 + 250 ° C – Xử lý nhiệt độ hoạt động: -40 + 105 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 – Vật liệu gốc: AISI 316 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLM Hình 3: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLM – Là loại cảm biến hình trụ với vỏ AISI 304 phù hợp cho các phép đo theo quy định. – Đầu ra của cáp tính từ ống được bảo vệ bằng lò xo steel không gỉ. Có thể có 1 hoặc 2 phần tử cảm biến được lắp bên trong ống bảo vệ với kết nối 2, 3 hoặc 4 dây ( chỉ với một phần tử cảm biến). * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLR – Là cảm biến nhiệt độ hình trụ với vỏ AISI 304 giống với RLM Hình 4: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLR – Chỉ khác vềcấu tạo là có thêm ren kết nối Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây ROT Hình 5: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây ROT – Là loại cảm biến có vỏ thép không gỉ phù hợp cho các phép đo theo quy định chung. – Cáp đầu ra được bảo vệ với lò xo thép không gỉ. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMM – Là loại cảm biến nhiệt độ hình trụ với vỏ AISI 316 được cách điện bằng oxit magiê nhỏ gọn (MgO). Đặc biệt, loại đầu dò này có thể cho thấy nơi có độ rung mạnh và khi cần thời gian đáp ứng nhanh. Hình 6: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMM – Nơi nhận ra mối nối giữa các phần tử cảm biến và cáp được làm bằng thép không gỉ giống như lò xo bảo vệ nằm ở đầu ra cáp. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động (phần cảm biến): -80 + 600 ° C – Nhiệt độ hoạt động (chân kết nối ): tối đa 200 ° C – Độ chính xác : Cao – Bán kính uốn tối thiểu: 3 lần đường kính Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBA – Là loại cảm biến nhiệt độ có lò xo chỉ định để đo vào các tấm kim loại Hình 7: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBA – Có kết nối ren với khớp. – Độ sâu ngâm có thể điều chỉnh lên tới 190mm (theo yêu cầu cũng có sẵn mô hình lên tới 300mm). – Thân và lò xo tải được làm bằng thép không gỉ. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBS Hình 8: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBS – Nhiệt kế điện trở lò xo chỉ định để đo vào các tấm kim loại, – Có kết nối ren với phù hợp bajoent. – Do đầu ra cáp bị uốn cong, đầu dò này là đặc trưng cho thấy có vấn đề về không gian. – Độ sâu ngâm có thể điều chỉnh. – Thân và lò xo tải được làm bằng thép không gỉ. Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLF – Là loại cảm biến dùng để đo nhiệt độ bên trong lò nướng thực phẩm Hình 9: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLF – Cấu tạo của cáp có thể tiếp xúc được với thực phẩm được bọc bằng một lớp vỏ mềm bằng thép không gỉ và một phụ kiện đặt biệt cho phép sử dụng trong lò nướng. *Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -50 + 350 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMF Hình 10: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMF – Là loại cảm biến nhiệt độ cũng được sử dụng trong lò nướng thực phẩm tương tự như RLF nhưng với nhiệt độ thấp hơn so với RLF. *Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -50 + 250 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLB Hình 11: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLB – Là cảm biến phù hợp cho việc đo nhiệt độ đường ống. – Với cấu tạo thân nhôm sẽ cho phép trao đổi nhiệt với các phần tử cảm biến bên trong làm giảm tối đa độ sai số khi đo. – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp (tối đa 200 ° C) – Độ chính xác : Cao Ứng dụng cảm biến nhiệt độ PT100 loại dây. Với những ưu điểm đa dạng về cấu tạo. Can nhiệt PT100 loại dây phù hợp với các yêu cầu đo nhiệt độ chuyên biệt từng khu vực như : đầu dò loại nhỏ hẹp, loại có lò xo chuyên dụng,… Can nhiệt Pt100 dạng dây được dùng rất nhiều, cho các ứng dụng dân dụng, lẫn chông nghiệp. Do giá thành tương đối rẻ so với loại PT100 dạng củ hành chuyên dùng cho nhiệt độ cao. Mong rằng với bài viết này, các bạn sẽ biết thêm một số thông tin cần thiết về cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây, cũng như các ứng dụng của cảm biến. Mọi thông tin cần tư vấn thêm các bạn có thể comment bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp với tôi, tôi rất sẵn lòng chia sẽ. Chân thành cảm ơn. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0981.881.757 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: prosensor.vn
  15. Cảm biến áp suất nước 0-25bar Cảm biến áp suất nước 0-25bar. Thiết bị đo áp suất nước tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Cảm biến đo áp suất nước 0-25bar. Cảm biến đo áp suất nước tín hiệu ngõ ra 4-20mA, 0-10v, 0-5v. Tại sao phải dùng cảm biến đo áp suất nước trong các nhà máy xử lý nước sạch và dùng cho nước thải ? Để điều khiển các bơm nước bằng PLC thông qua biến tần một cách tự động thì phải dùng cảm biến đo áp suất đưa tín hiệu Analog 4-20mA, 0-10v,… Bơm nước sẽ hoạt động theo áp suất được cài đặt trên PLC, khi áp suất lớn bơm sẽ chạy chậm và ngược lại. Hình cảm biến áp suất nước 0-25bar Georgin – Pháp TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất nước Georgin – Pháp Các lưu ý khi chọn cảm biến áp suất nước Mua cảm biến áp suất nước ở đâu uy tín chất lượng nhất? Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất nước Georgin – Pháp Nguồn cấp : 8 – 30Vdc Dãy đo : 0 – 25bar Tín hiệu ngõ ra : 4 – 20mA, 0-10v, 0-5v Sai số : 0.5% Chân kết nối : Inox 316L. Ren 1/4″ bản tiêu chuẩn Cấu tạo màng bên trong Inox 316L Chỉ số bảo vệ : IP65 Nhiệt độ làm việc tại chân kết nối : -20…+85 độ C Khả năng chống shock : 40g/ms Các lưu ý khi chọn cảm biến áp suất nước Dãy đo cảm biến bao nhiêu bar ? Thông thường phải chọn dãy đo áp suất sử dụng bằng 80% áp suất max. Ví dụ áp suất sử dụng 6 – 7 bar thì phải chọn dãy đo 0-10bar. Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA, 0-10v, 0-5V Nhiệt độ làm việc là bao nhiêu độ C ? Chân kết nối ren là bao nhiêu mm ? Không quá quan trọng vì có thể dùng bộ chuyển đổi ren để lắp giữa cảm biến và lỗ ren có sẵn. Môi chất hoạt động là gì ? nước, khí nén, dầu thủy lực,… Nếu môi chất có nhiều tạp chất thì phải chọn cảm biến loại khác Mua cảm biến áp suất nước ở đâu uy tín chất lượng nhất? Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp cảm biến đo áp suất, với rất nhiều chủng loại và giá nào cũng có,… Để chọn cảm biến đo áp suất để hoạt động bền bỉ với thời gian & Đủ tiêu chuẩn chào thầu các dự án lớn. Thì một điều hiển nhiên là cảm biến đến từ châu Âu sẽ là một sự lựa chọn không thể thiếu. Mặc dù giá cả không thể tốt so với loại Trung Quốc, Ấn Độ,… Công ty Hưng Phát chúng tôi là đại lý ủy quyền bán hàng của hãng Georgin – Pháp tại Việt Nam. Chúng tôi chung cung cấp các loại cảm biến từ phổ thông đến các dòng cao cấp. Nhân viên kỹ thuật & SEO Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn Bài viết tham khảo: Cảm biến áp suất gia rẻ, hàng có sẵn