• Thông báo

    • Administrator

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN NGHIÊN CỨU LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG Ngày 15/ 4 - 2008 LỜI NÓI ĐẦU Diễn đàn thuộc trang thông tin mạng của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, được thành lập theo quyết định sô 31 - TT của giám đốc Trung tâm có mục đích trao đổi học thuật, nghiên cứu lý học Đông phương, nhằm mục đích khám phá và phục hồi những giá trị của nền văn hoá Đông phương theo tiêu chí khoa học hiện đại. Trang thông tin (website) chính thức của trung tâm là: http://www.lyhocdongphuong.org.vn http://www.vanhienlacviet.org.vn và tên miền đã được đăng ký là: lyhocdongphuong.org.vn vanhienlacviet.org.vn Trung tâm nghiên cưu Lý học Đông phương là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động hợp pháp theo quyết định của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam – Asian với giấy phép chấp thuận hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghê. Là một diễn đàn có nội dung văn hoá và những lĩnh vực học thuật thuộc lý học Đông phương, hoạt động trong điều lệ của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam - ASIAN, Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương và Ban Quản trị diễn đàn mong mỏi được sự đóng góp tri thức và trao đổi học thuật của các quí vị quan tâm. Xuất phát từ mục đích của dIễn đàn, căn cứ vào điều lệ thành lập và giấy phép hoạt động, chúng tôi trân trọng thông báo nội quy của diễn đàn Lý học Đông phương. NỘI QUY DIỄN ĐÀN Là một diễn đàn nối mạng toàn cầu, không biên giới, nên hội viên tham gia diễn đàn sẽ gồm nhiều sắc tộc, thành phần xã hội và mọi trình độ tri thức với quan niệm sống và tư tưởng chính trị khác nhau thuộc nhiều quốc gia. Căn cứ thực tế này, nội qui diễn đàn qui định như sau: I – QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT TRÊN DIỄN ĐÀN. 1 – 1: Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn Lý học Đông phương những vấn đề chính trị, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống, đả kích chia rẽ tôn giáo, sắc tộc và vi phạm pháp luật. 1 – 2: Tuyệt đối không được kỳ thị hoặc khinh miệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, hoặc sự hiểu biết của người khác. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 1. Tuyệt đối không được dùng những danh từ khiếm nhã, thô tục hoặc có tính cách chỉ trích cá nhân hoặc những nhóm người, phản đối học thuật không có cơ sở. Mọi sự tranh luận, phản bác, trao đổi tìm hiểu học hỏi phải dựa trên sự hiểu biết của hội viên và trên tinh thần học thuật. * Vi phạm đều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Tái phạm lấn thứ ba sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 2. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những hình ảnh, bài vở có tính cách khiêu dâm dưới mọi thể loại không phù hợp với mục đích trao đổi, nghiên cứu học thuật tôn chỉ phát huy văn hoá của diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 3. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn bất cứ bài viết nào có nội dung lừa đảo, thô tục, thiếu văn hoá ; vu khống, khiêu khích, đe doạ người khác ; liên quan đến các vấn đề tình dục hay bất cứ nội dung nào vi phạm luật pháp của quốc gia mà bạn đang sống, luật pháp của quốc gia nơi đặt máy chủ cho website “Lý Học Đông Phương” hay luật pháp quốc tế. 2 – 4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu khoa học của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, vào thực tế tồn tại của văn hoá truyền thống cổ Đông phương như: Cúng bái, đồng cốt, bùa chú, các hiện tượng đặc biệt trong khả năng con người và thiên nhiên … chưa được giải thích và chứng minh theo tiêu chí khoa học, những hiện tượng này tuỳ theo chức năng được qui định theo pháp luật và điều lệ của Trung tâm sẽ được coi là đối tượng, hoặc đề tài nghiên cứu. Tuyệt đối không được phổ biến mọi luận điểm, cách giải thích những hiện tượng nêu trên đang tồn tại trong văn hoá truyền thống Đông phương theo chiều hướng mê tín dị đoan. * Vi phạm đều này sẽ bị sửa bài, xoá bài. Vi phạm từ ba lần trở lên sẽ bị cảnh cáo và treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 1. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những tin tức, bài vở hoặc hình ảnh trái với mục tiêu nghiên cứu, trao đổi học thuật, văn hoá của diễn đàn và trái với phạm vi chủ đề qui dịnh trên diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài và nhắc nhở. Vi phạm lần thứ ba sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên năm lần sẽ bị treo nick hoặc xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 2: Tránh việc đưa lên những bài viết không liên quan tới chủ đề và không phù hợp với đề tài, nội dung bài viết của các hội viên khác. * Vị phạm điều này bài viết sẽ được di chuyển đến các đề tài thích hợp và nhắc nhở. Vi phạm ba lần sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên ba lần thì tuỳ theo tính chất vi phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 4 - 1. Tuyệt đối không được quảng cáo dưới mọi hình thức mà không được sự đồng ý của Ban điều Hành diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài quảng cáo và nhắc nhở. Vi phạm đến lần thứ ba sẽ bị treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 5. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của diễn đàn Lý học đông phương và đại đa số hội viên của diễn đàn là người Việt. Trên thực tế diễn đàn thực hiện trên mạng toàn cầu và khả năng tham gia của các hội viên ngoại quốc, không biết ngôn ngữ và chữ Việt. Căn cứ vào thực tế này. Qui định như sau: 5 – 1 . Tất cả mọi bài viết phải dùng tiếng Việt với đầy đủ dấu. Trong bài viết có thể sử dụng từ chuyên môn không phải tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt phải là cấu trúc chính của nội dung bài viết. * Vi phạm điều này sẽ được nhắc nhở và Quản trị viên có quyền sửa chữa bài viết, có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật để viết bài bằng tiếng Việt có dấu. Nhưng vi phạm từ năm lần liên tiếp sẽ bị treo nick, hoặc cảnh cáo. Tiếp tục tái phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 5 – 2. Những hội viên là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt có quyền gửi bài bằng tiếng Anh, Hoa, Pháp. Nhưng không được trực tiếp đưa bài lên diễn đàn và phải thông qua ban quản trị diễn đàn. Ban quản trị diễn đàn có quyền quyết dịnh dịch tiếng Việt, hoặc đưa trực tiếp trên diễn đàn kèm bản dịch tóm tắt nội dung, hoặc không đưa lên diễn đàn. 6 – 1. Ban điều hành diễn đàn hoàn toàn không chịu trách nhiệm, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bản quyền bài vở, sách và hình ảnh do hội viên đăng trên diễn đàn. Tác giả của những bài viết này, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả có trong nội dung bài viết. 6 – 2. Tất cả những bài viết được sao chép đưa lên diễn đàn đều phải ghi rõ xuất xứ nguồn và tác giả bài viết phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn hoặc bản quyền của những bài viết được sao chép. Khi thiếu sót điều này, hội viên đưa bài phải có trách nhiệm bổ sung khi được nhắc nhở, hoặc phải thông tin cho ban điều hành diễn đàn biết xuất xứ nguồn của bài sao chép. 6 – 3. Những đoạn trích dẫn có bản quyền trong bài viết, hoặc trong các công trình nghiên cứu của hội viên đưa lên diễn đàn đều cần ghi rõ xuất xứ nguồn trích dẫn. Bài viết sẽ không phải ghi rõ nguồn khi thuộc về tri thức phổ biến và hội viên tác giả bài viết sẽ phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn. * Vi phạm điều này bài viết sẽ bị xoá khỏi diễn đàn. Vi phạm trên ba lần sẽ bị cảnh cáo, hoặc xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn, khi ban quản trị xét thấy sự vi phạm là có chủ ý. 7 – 1. Diễn đàn là một bộ phận của website nên ban quản trị được quyền biên tập và giới thiệu trên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương những bài viết có tính nghiên cứu về Lý học Đông phương đăng trên diễn đàn có giá trị học thuật mà không phải chờ xác nhận của hội viên tác giả bài viết. Hội viên tác giả bài viết có quyền từ chối tham gia phản biện hoặc đồng ý tham gia phản biện học thuật về nội dung bài viết của mình. 7 – 2. Những bài viết không cần biên tập sẽ được đưa thẳng lên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương. Hội viên tác giả có quyền yêu cầu Ban quản trị diễn dàn sửa chữa nội dung. Nếu hội viên tác giả có yêu cầu bổ sung, thể hiện lại nội dung bài viết thì bài cũ sẽ được thay thế bằng bài viết mới nhất do hội viên tác giả chuyển đên. 7 – 3. Những quản trị viên của diễn đàn đều có quyền đưa bài viết có giá trị lên trang chủ và chịu trách nhiệm về việc này. Bài viết chỉ bị tháo gỡ khi đa số các quản trị viên không đồng ý, hoặc do quyết định của ban giám đốc Trung Tâm. Những quản trị viên, hoặc giám đốc Trung tâm quyết định tháo gỡ sẽ có trách nhiệm thông báo với hội viên tác giả về việc tháo gỡ bài khỏi trang chủ của Trung Tâm. 8 - 1. KHÔNG đăng nhiều bài viết có cùng nội dung tại nhiều thời điểm (hoặc cùng thời điểm) trên diễn đàn. 8 - 2. KHÔNG dùng hình thức "SPAM" để đầy bài viết của mình lên đầu. (Dùng các câu quá ngắn, không mang nghĩa truyền tải thông tin) * Vi phạm: Xóa bài viết vi phạm, khóa chủ đề hoặc khóa tài khoản vi phạm. QUI ĐINH ĐĂNG KÝ GIA NHẬP DIỄN ĐÀN Diễn đàn nghiên cứu học thuật và văn hoá cổ Lý học Đông phương hoan nghênh sự tham gia của các bạn và các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm đén Lý học Đông phương. 1. Các bạn sẽ được đăng ký trực tiếp tham gia diễn đàn trong các điều kiện tối thiểu sau: - Gửi thư điện tử (Email) qua hộp thư điện tử của diễn đàn đề nghị được đăng nhập theo địa chỉ hộp thư <info@lyhocdongphuong.org.vn> và cung cấp đầy đủ thông tin xác định danh tính cá nhân. - Được sự giới thiệu của một quản trị viên diễn đàn, hoặc thành viên Trung Tâm nghiên cứu lý học Đông phương. - Được sự giới thiệu của hội viên hoạt động thường xuyên và có uy tín trên diễn đàn. - Việc đăng ký này hoàn toàn tự nguyện.và miễn phí. 1 - 1. Mỗi một hội viên chỉ được đăng ký một ký danh (nick name) duy nhất. Ngoài ký danh đã đăng ký, hội viên có quyền đăng ký thêm bút danh ngoài tên hiệu, hoặc tên thật của mình. * Vi phạm điều này khi bị ban Quản trị phát hiện, sẽ bị nhắc nhở hoặc cảnh cáo và xoá các ký danh ngoài quy định, chỉ giữ lại ký danh đầu tiên. Trường hợp vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi liên quan đến diễn dàn. 1 - 2. Tuyệt đối không sử dụng ký danh (nick mame) phản cảm, gây ấn tượng xấu với cách nhìn nhân danh những giá trị đạo lý truyền thống và xã hội. * Vi phạm trường hợp này sẽ được nhắc nhở hoặc từ chối đăng nhập. 1 – 3. Khi ghi danh để trở thành hội viên diễn đàn Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, bạn phải cung cấp một hay nhiều địa chỉ điện thư (email address) của bạn đang hoạt động. 2. Trong trường hợp vi phạm nội quy bị kỷ luật mà hội viên vi phạm dùng ký danh (nickname) khác để đang nhập, nội quy vẫn được áp dụng như với một người duy nhất. III - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI VIÊN. 1. Hội viên có quyền tham gia gửi bài đóng góp và thảo luận trên các mục trong diễn đàn trong phạm vi nội qui diễn dàn. 2. Hội viên có quyền từ chối cung cấp thông tin cá nhân ngoài phần qui định ở trên. 3. Hội viên cần lưu giữ mật mã tài khoản của mình 4 . Hội viên có trách nhiệm thông báo với Ban Điều Hành về những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nội của quy diễn đàn và đề nghị can thiệp khi quyền lợi bị xâm phạm. 5 – 1 . Những hội viện có khả năng chuyên môn về các ngành học của Lý học Đông Phương như Tử Vi, Tử Bình, v.v. đều có thể đề nghị với ban Quan trị thành lập một mục riêng để thể hiện các công trình nghiên cứu của mình. Ngoại trừ quản trị viên thi hành trách nhiệm, các hội viên khác không có quyền tham gia bài viết trong chuyên mục riêng. 5 – 2. Các hội viên có thắc mắc, phản biện bài viết trong chuyên mục riêng ở trên, có quyền mở thư mục (topic) khác liên quan dể thắc mắc và phản biện. Tác giả bài viết có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia trả lời hoặc phản biện. 6. Hội viên có quyền đề nghị tư vấn dư báo về tương lai cá nhân hoặc các vấn đề cần quan tâm. Việc tư vấn sẽ do các nhà nghiên cứu trả lời và không phải điều kiện bắt buộc. 7 – 1 Hội viên có quyền tham gia tham khảo các bài viết trong các thư mục của diễn đàn và được quyền vào thư viện của Trung Tâm dể tham khảo các sách có trong thư viện. 7 – 2. Hội viên có quyền giới thiệu sách, bài nghiên cứu liên quan đến văn hoá sử cổ và lý học Đông phương. Ban quản trị diễn đàn và Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương không chịu trách nhiệm về sự giới thiệu này. 7 -3. Tuyệt đối không được phép giới thiệu những bài viết, trang web, blog, sách bị coi là vi phạm nội quy. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1 . Nội quy của diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương có thể được thay đổi để thích hợp với hoạt động thực tế của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương và diễn dàn. Sự thay đổi này có thể từ đề nghị của hội viên và hoặc do quyết định của ban Quản trị với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung Tâm. 2. Quản Trị Diễn đàn có quyền xóa bài viết, cảnh cáo thành viên, khóa tài khoản của thành viên đối với các vi phạm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm của bài viết/nội dung bài viết/thành viên đó mà không cần báo trước. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Tức 10 tháng 3 năm Mậu Tý. Trân trọng cảm ơn. Ban Quản Trị Trang thông tin mạng và diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương.
    • Bá Kiến®

      Nội quy Lý Học Plaza

      Nội quy này là bản mở rộng Nội Quy - Quy định của Diễn đàn. Khi tham gia mua bán, các thành viên phải tuân theo những quy định sau: Tiêu đề bài viết: Bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, Loại hình Mua/Bán, Thông tin mua bán.
      Chỉ dẫn địa lý: Tỉnh/thành nơi mua bán. Hoặc sử dụng định nghĩa có sẵn: TQ: Toàn quốc
      HCM: TP Hồ Chí Minh
      HN: Hà Nội
      [*]Ví dụ: HCM - Bán Vòng tay Hổ Phách ​Nội dung bài viết: Mô tả chi tiết sản phẩm mua/bán
      Bắt buộc phải có thông tin liên lạc, giá Mua/Bán
      Bài mới đăng chỉ được phép up sau 03 ngày.
      Thời gian up bài cho phép: 01 ngày 01 lần.
      Các hành vi vi phạm nội quy này sẽ bị xóa bài hoặc khóa tài khoản mà không cần báo trước.

hue.huphaco@gmail.com

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    16
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Danh tiếng Cộng đồng

0 Neutral

About hue.huphaco@gmail.com

  • Rank
    Mới gia nhập
  • Birthday
  1. Các loại đồng hồ đo áp suất Các loại đồng hồ đo áp suất. Ngày nay đồng hồ đo áp suất được sử dụng rất phổ biến từ dân dụng, đến công nghiệp. Nhưng để phân biệt và chọn được loại đồng hồ đo áp suất để thay thế hoặc lắp mới cho nhà máy. Nếu là anh em kỹ thuật mới vào nghề thì còn khó khăn hơn nữa. Vì trong các trường dạy nghề, hoặc cao hơn nữa là Cao Đẳng, Đại Học,… không có trường nào dạy cách phân biệt và chọn đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại đồng hồ áp suất với các môi chất khác nhau. Trong quá trình làm việc trong nhà máy cũng khá lâu, và có rất nhiều bài học trãi qua phải trả bằng mồ hôi, nước nước, và cả tiền,…Ở bài viết này tôi xin chia sẻ cách phân biệt từng loại đồng hồ đo áp suất sử dụng cho nhiều môi trường khác nhau. Hình 1: Đồng hồ đo áp suất màng Flange hãng Stiko – Hà Lan Đồng hồ đo áp suất được chia làm 2 loại chính : Đống hồ đo áp suất Bourdon và Đồng hồ đo áp suất màng. Tóm tắt nội dung Đồng hồ đo áp suất Bourdon : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất Bourdon. Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ áp suất dạng Bourdon : Đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Ứng dụng đồng hồ đo áp suất dạng màng Các lưu ý cơ bản khi chọn đồng hồ đo áp suất dạng màng : Đồng hồ đo áp suất Bourdon : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Hình 2 : cấu tạo đồng hồ áp suất Bourdon Khi tháo vỏ đồng hồ đo áp suất bên ngoài. Chúng ta quan sát phần bên trong của đồng hồ. Tôi tạm chia cấu tạo hoạt động làm 3 phần chính, được đánh dấu theo chiều mũi tên như sau : Phần 1 gọi là ống Boudon, Phần 2 là bánh răng được nối với ống Bourdon. Phần 3 bánh răn nhỏ kết nối với kim đồng hồ. Nguyên lý hoạt động cũng khá đơn giản : Như chúng ta đã biết khi không có áp suất thì kim đồng hồ luôn ở vạch số 0. Khi có áp lực tác động lên đồng hồ như : nước, khí nén,…thì ống Bourdon số 1 sẽ giãn ra thông qua cơ cấu truyền động bánh răng số 2 sẽ bị dịch chuyển và làm bánh răng số 3 xoay. Khi đó kim đồng hồ sẽ dịch chuyển và chúng ta sẽ biết được áp suất thực tế là bao nhiêu. Tùy vào dãy đo áp suất mà nhà sản suất sẽ tính toán độ giãn của ống Bourdon và các bánh răng. Hình 3 : Đồng hồ đo áp suất Bourdon 0-25bar Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất Bourdon. Đồng hồ đo áp suất dạng Bourdon được sử dụng rất phổ biến trong dân dụng như đo áp suất các bình nén khí phục vụ sửa xe máy, xe ô tô,… Dãy đo áp suất thường dùng : 0-10bar hoặc 0-16bar. Đồng hồ đo áp lực nước cũng là dạng Bourdon được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước, nước thải,…Dùng để đo áp suất trên đường ống. Ứng dụng cho các dãy đo áp suất cao như : đo áp suất dầu thủy lực Các ứng dụng đo áp suất chân không, dãy đo áp suất thấp cũng sử dụng dạng Bourdon Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ áp suất dạng Bourdon : Chọn kích thước mặt đồng hồ là bao nhiêu mm ? Có các chuẩn sau : 63mm, 100mm, 150mm Chọn dãy đo áp suất là bao nhiêu ? Lưu ý nên chọn dãy đo bằng 80% giá trị lớn nhất của đồng hồ. Ví dụ : áp suất làm việc là 0-7bar thì chọn đồng hồ loại 0-10bar Đơn vị hiển thị áp suất có các loại sau : bar, psi, Mpa,…hoặc đơn cả 2 đơn vị trên 1 đồng hồ. Chọn loại đồng hồ có dầu chống rung kim là lựa chọn tốt nhất. Một số đồng hồ hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao thì không điền dầu cho đồng hồ. Do đã có ống siphone giảm nhiệt và chống rung cho đồng hồ. Chân ren của đồng hồ cũng cần lưu ý. Một số đồng hồ sử dụng chuẩn riêng như : ren hệ mét, G3/8,…thì khi mua đồng hồ thay thế sẽ rất khó tìm đúng loại chân ren đó. Cách tốt nhất nên dùng bộ chuyển đổi ren là đơn giản nhất thiết kiệm chi phí Chuẩn bảo vệ của đồng hồ thường ở mức IP65 khả năng chống nước (nước mưa), chống bụi tương đối. Một số yêu cầu cao hơn sẽ có IP67 và cả loại chuyên lắp dưới đáy biển. Đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Hình 4 : Cấu tạo đồng hồ đo áp suất dạng màng Cấu tạo đồng hồ đo áp suất màng được chia làm 2 phần chính : Phần màng tiếp xúc với môi chất số 2 Phần còn lại là bên trên có cấu tạo là đồng hồ đo áp suất dạng Bourdon Nguyên lý hoạt động đồng hồ đo áp suất màng như sau : Do có cấu tạo một phần là đồng hồ áp suất dạng Bourdon. Nhưng có lớp màng mỏng nhận giá trị áp lực. Một điều quan trọng là giữa lớp màng và đồng hồ áp suất Bourdon là dầu truyền lực. Sau khi lớp màng đàn hồi nhận giá trị áp lực. Khi áp suất tăng lớp màng sẽ được đẩy lên, dầu truyền lực bên trong cũng bị nén lại làm ống Bourdon giãn ra. Thông qua cơ cấu truyền động sẽ làm kim đồng hồ dịch chuyển, khi áp suất càng cao thì ống Bourdon sẽ giãn ra càng nhiều => kim đồng hồ hiển thị giá trị áp suất tăng và ngược lại. Hình 5 : Đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối Clamp Ứng dụng đồng hồ đo áp suất dạng màng Đồng hồ áp suất dạng màng Clamp (hình 5); thường được sử dụng trong các nhà máy thực phẩm như : nhà máy sữa; nhà máy sản xuất nước giải khát, bia,…Và các nhà máy ngành dược cũng dùng khá nhiều. Với ưu điểm tháo lắp nhanh giúp quá trình vệ sinh nhanh chóng. Đồng hồ áp suất màng dạng Flange (hình 1 ) : thường được sử dụng cho các nhà máy xử lý chất thải, nhà máy hóa chất,… Và còn rất nhiều kiểu kết nối dạng màng khác. Tùy vào mục đích sử dụng và thiết kế của hệ thống mà chọn loại kết nối màng cho phù hợp. Các lưu ý cơ bản khi chọn đồng hồ đo áp suất dạng màng : Cần xác định môi chất tiếp xúc với màng là gì? Ví dụ : axít, dung dịch hóa chất có tính oxy hóa cao,… Thứ 2 cần xác định kiểu kết nối thuộc dạng nào ? Tiêu chuẩn nào ? Xác định áp suất cần đo là bao nhiêu bar ? Chọn loại màng phù hợp với môi chất. Ví dụ : môi chất tiếp xúc với màng là Axít thì nên sử dụng màng Tantalum chống ăn mòn, cao cấp hơn nữa là màng Titan, hoặc dùng loại màng tiêu chuẩn SS316 kết hợp với PTFE chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao. Hình 6 : Đồng hồ đo áp suất màng bị ăn mòn do chọn sai vật liệu màng Khi ở ngoài chúng ta thường nhìn nhận để chọn một đồng hồ đo áp suất tương đối đơn giản. Nhưng khi làm thực tế thì lại khác hoàn toàn. Nếu chúng ta chủ quan lựa chọn vật liệu màng; cho đồng hồ với giá rẻ để tiết kiệm chi phí; khi đưa vào sử dụng không phù hợp coi như bỏ tất cả. Đôi lời nhắn gửi đến quý công ty thương mại : Anh chị làm thương mại hay chọn loại giá rẻ để tăng tính cạnh tranh; khi đưa hàng vào nhà máy hoặc chào thầu dự án. Nhưng khi tư vấn anh chị thường không cung cấp đủ thông tin cần thiết; để chọn một đồng hồ đo áp suất phù hợp. Anh chị cứ mua theo yêu cầu lập lờ từ nhà máy, mua theo mã hàng là đảm bảo nhất,…Nhưng anh, chị đâu hiểu rõ tính năng từng loại,… Để giảm thiểu ;rủi ro phải biết chắc chắn dùng cho môi chất là gì; mà chọn vật liệu màng cho phù hợp nhất. Cám ơn quý vị đã ghé website của chúng tôi. Một bài viết tôi chia sẻ những kinh nghiệm đúc kết trong thực tế; nếu có sai sót mong anh chị bỏ qua và comment bên dưới giúp em nhé. Khi quý khách có nhu cầu mua đồng hồ áp suất; hoặc các thiết bị kỹ thuật nghành công nghiệp hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nguyễn Long Hội Số Điện Thoại : 0981.881.757 (Zalo) Email : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : prosensor.vn
  2. 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng. Các loại cảm biến đo nhiệt độ thường được sử dụng nhất hiện nay. Cảm biến nhiệt độ loại PT100, loại 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt đo nhiệt độ loại K đo nhiệt độ 1200ºC trở xuống. Nhiệt độ đo từ 1200 -1600 ºC phải dùng can nhiệt loại S bọc sứ. Nếu nhiệt độ cần dùng cao hơn 1600 – 1700 ºC thì dùng can nhiệt loại B các bạn nhé. Ở bài viết này tôi xin chia sẻ 4 loại cảm biến đo nhiệt độ thường dùng nhất hiện nay. Hình 1 : Các sản phẩm hãng Termotech – Italy Cảm biến đo nhiệt độ là một trong những cảm biến được dùng nhiều nhất trong công nghiệp. Hầu như nhà máy nào cũng dùng tới cảm biến đo nhiệt độ dù ít hay nhiều. Chúng ta thấy có rất nhiều loại cảm biến đo nhiệt độ có trên thị trường. Cũng như trong nhà máy nhưng thực tế cảm biến đo nhiệt độ; được phân thành 02 loại : cảm biến RTD và can Nhiệt. Mỗi loại có nhiều model khác nhau nên chúng ta mới thấy nhiều loại như vậy. 1.Cảm biến đo nhiệt độ loại RTD : Trong các nhà máy chúng ta thường hay sử dụng cảm biến Pt100. Nhưng ít ai biết rằng nó còn có một tên gọi khác là cam bien do nhiet do RTD. Cảm biến đo nhiệt độ RTD bao gồm các loại cảm biến : Pt100 , Ni100 , và điện trợ tuyến tính. Ngoài ra con một loại cảm biến đo nhiệt độ chính xác cao hơn đó là cảm biến Pt1000. Đây là một cảm biến đo nhiệt độ đặc biệt cần độ chính xác cao giống như Pt100 nên tôi xếp nó vào RTD . Cảm biến đo nhiệt độ PT100 có nhiều loại khác nhau nhiều dãy đo khác nhau nhưng nhiệt độ Max có thể đo được là -200 đến +850 ºC, thông thường nhiệt độ thường đo của PT100 là : 0-100 ºC, 0-200 ºC; 0-400 ºC, 0-600 ºC . Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 có 02 loại : loại dây & loại cây ( củ hành ), mỗi loại lại có loại 2 dây hoặc 3 dây nên sẽ có cách đấu dây khác nhau một tí. Hình 2 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 loại dây Cảm biến đo nhiệt độ PT100 loại dây dùng để đo nhiệt độ thấp & độ chính xác không cao. Có thể gắn ở những vị trí khó, nhỏ … Thông thường người ta gắn cảm biến đo nhiệt độ loại cây ở những nơi nhiệt độ cao hơn, độ chính xác cao hơn. Hình 3 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 loại cây ( củ hành ) Cảm biến đo nhiệt độ Ni100 có thể đo từ -60 đến +250 oC nên ít được sử dụng do dãy đo nhiệt độ thấp hơn nên ít phổ biến hơn . Vậy điện trở tuyến tính là gì và nó khác PT100 như thế nào ? Cảm biến Pt100 là sự biến thiên điện trở theo nhiệt độ từ 0-100 ohm; tại 0 độ thì cảm biến đạt giá trị 100 ohm. Còn điện trở tuyến tính; thì không nằm trong chuẩn này mà là bất kỳ giá trị điện trở nào tuỳ theo cảm biến. Vì một lý do nào đó mà cần phải dùng tới điện trở tuyến tính; với giá trị đặc biệt để đạt độ chính xác cao hơn Pt100. 2. Cảm biến đo nhiệt độ loại can nhiệt Cảm biến đo nhiệt độ loại can nhiệt dùng để đo nhiệt độ cao hơn RTD. Nhưng độ chính xác sẽ giảm so với RTD. Chúng ta thấy nhiều nhất trên thị trường là cảm biến can K, cảm biến can R, cảm biến can S… Hình 4 : Cảm biến đo nhiệt độ can K bọc sứ Các loại cảm biến này không có sự biến thiên giá trị điện trở 0-100 ohm như PT100 mà biến thiên giá trị điện áp mV . Chính vì điều này mà các giá trị đưa về đôi khi bị sai số so với giá trị đo tại cảm biến nên người ta mới gắn bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt ngay tại vị trí đo nhiệt độ. Hình 5 : Bảng tra thống số nhiệt độ của cảm biến đo nhiệt độ các loại can nhiệt Đối với các nhiệt độ lò nung, buồng đốt thì không thể dùng cảm biến nhiệt độ Pt100. Mà phải dùng cảm biến can K ,cảm biến ca R ,cảm biến can S… Tuy nhiên trong các loại can nhiệt thì cảm biến can K là giá thành thấp nhất so với can R hay can S… Hy vọng bài viết này sẽ giúp cho mọi người; chưa hiểu rõ về các loại cảm biến đo nhiệt độ có trên thị trường. Cảm ơn các bạn đã xem trang web, nếu bài viết còn thiếu sót rất mong được sự góp ý của mọi người để bài viết được hoàn thiện tốt hơn nhé! Khi quý khách có nhu cầu mua các loại thiết bị chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ. Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ chi tiết về sản phẩm và có thể chọn được bộ chuyển đổi phù hợp nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội (Mr) Điện thoại: 0981.881.757 (ZALO) Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: prosensor.vn
  3. Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar – đồng hồ đo áp suất nước – đồng hồ đo áp suất khí nén – đồng hồ đo áp suất giá rẻ – đồng hồ áp suất lò hơi – đồng hồ áp suất hiển thị điện tử – đồng hồ đo áp suất Châu Âu. Hình thực tế đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar Đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar; thường được sử dụng để đo áp suất của các xi lanh thủy lực loại trung bình. Áp suất thủy lực có những loại rất lớn áp suất có thể lên đến hàng nghìn bar. Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo áp suất thủy lực 0-250bar hãng Stiko – Hà Lan Mặt đồng hồ làm bằng Inox 304 IP65 Chân kết nối được làm bằng Inox 316L kết nối với chuẩn kết nối 1/2″ BSP Kim đồng hồ được làm bằng nhôm sơn đen Màu nền màu trắng – chữ số màu đen Hiển thị giá trị áp suất bằng đơn vị Bar hoặc Bar = Psi Mặt kính làm bằng kính chống vỡ Nhiệt độ làm việc từ 0…60 oC nếu có dầu thì -40 …60 oC Nhiệt độ chịu được tại kết nối max 100 oC Bên trong đồng hồ có 02 loại : có dầu và ko có dầu tuỳ theo nhu cầu của khách hàng Dãy đo áp suất : -1…0bar , -1…0.6 bar , -1…1.5 bar , -1…3bar , -1…5bar , -1…9bar , -1…15bar , 0…0.6bar , 0…1.6 bar 0…2.5bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-6- bar , 0-100bar , 0-160bar , 0-250bar , 0-400 bar , 0-600bar ,0-1000bar Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  4. Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan. Đồng hồ đo áp suất 3 kim hay còn được gọi là đồng hồ đo áp suất có tiếp điểm điện. Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất 3 kim thường được dùng để đóng, ngắt bơm một cách tự động và đơn giản. Đồng hồ đo áp suất 3 kim kết hợp với màng Flange Hình đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Cấu tạo đồng hồ áp suất 3 kim : Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện : Ứng dụng đồng hồ áp suất có điểm điện Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko -Hà Lan Cấu tạo đồng hồ áp suất 3 kim : Vỏ bảo vệ bên ngoài được làm bằng Inox 304 Chân kết nối : Ren 1/2 ” NPT hoặc BSP. Hoặc các loại đồng hồ đo áp suất màng cũng tích hợp tiếp điểm điện được luôn các bạn nhé. Đồng hồ đo áp suất 3 kim hoặc đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện là sự kết hợp giữa đồng hồ áp suất thông thường với Option tiếp điểm điện (relay). Kích thước mặt đồng hồ : 100mm và 160mm Dãy đo áp suất : Tùy chọn max 1600bar Nguồn cấp : AC/DC Số lượng tiếp điểm trên 1 đồng hồ tùy chọn : 1, 2, 3, 4 tiếp điểm Kim chỉ báo áp suất đo được thực tế màu đen. Kim chỉ báo áp suất tiếp điểm điện màu đỏ hoặc vàng Nền trắng chữ số áp suất màu đen. Cấp bảo vệ chống nước, bụi : IP65 Hình : Cấu tạo đồng hồ áp suất tiếp điểm điện Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện : Tuy đồng hồ áp suất 3 kim có thể tích hợp nhiều tiếp điểm điện trên 1 đồng hồ. Nhưng nguyên lý hoạt động giống nhau : Ta lấy ví dụ đồng hồ áp suất 3 kim dãy đo 0-10bar thường dùng có ký hiệu NO/NC có nghĩa là : Khi áp suất lên cao đến mức cài đặt (10bar) thì tiếp điểm sẽ đóng lại báo còi hoặc đèn xoay => Báo hiệu quá áp (ngắt động cơ). Khi áp suất giảm xuống đến mức cài đặt (3bar) thì tiếp điểm sẽ mở ra kích hoạt cho động cơ chạy lại. NO : tiếp điểm thường mở. Khi có tác động sẽ đóng NC : tiếp điểm thường đóng. Khi có tác động sẽ mở Hình : Mô tả các loại tiếp điểm thường dùng Một điều cần lưu ý là : Tuy đồng hồ áp suất 3 kim có thể dùng trực tiếp để điều khiển động cơ hoạt động với dòng điện 5A. Để sử dụng an toàn và hiệu quả thiết bị khi sử dụng các loại tiếp điểm này. Các bạn phải đấu qua relay trung gian – khởi động từ; để đảm bảo an toàn cho thiết bị khi có sự cố về động cơ gây hỏng đồng hồ, đảm bảo an toàn cho người vận hành. Ứng dụng đồng hồ áp suất có điểm điện Đồng hồ đo áp suất tích hợp tiếp điểm điện được dùng cho ứng dụng đóng – mở bơm theo áp suất cài đặt trên đồng hồ. Các nhà máy thường sử dụng : Nhà máy thủy điện, nhà máy sản xuất thép,… Hình : Ứng dụng đồng hồ áp suất 3 kim Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko -Hà Lan 1.Xác định thang đo : cũng giống như đồng hồ đo áp suất không có tiếp điểm. Thang đo thường được chọn như sau : thang đo = 2 lần áp suất cực đại (áp suất thực tế max) 2.Chọn tiếp điểm điện : tùy vào yêu cầu của người thiết kế hệ thống bơm. Mà ta chọn tiếp điểm phù hợp với yêu cầu sản xuất. 2 loại tiếp điển thường được sử dụng rộng rãi hiện nay với thiết kế đơn giản như sau: NC/NO : Đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là thường đóng (NC). Tiếp điểm báo cao áp là thường mở (NO) tiếp điểm loại này là được dùng nhiều nhất ở các ứng dụng nhà máy. NO/NC : Đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là thường mở (NO). Tiếp điểm báo cao áp là thường đóng (NC) tiếp điểm loại này ít được sử dụng. 3. Cấp bảo vệ : Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan. Tiếp điểm điện thường là dòng điện max AC/ DC 250V nên việc đóng ngắt động cơ bơm trực tiếp. Cấp bảo vệ IP65 chống ẩm, chống rò rỉ,… Phù hợp với tiêu chuẩn công nghiệp hiện nay trên toàn thế giới. 4. Vật liệu đồng hồ : Đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan được chế tạo theo tiêu chuẩn cao, với vỏ làm từ inox AISI 304, chân kết nối inox AISI 316L. Nếu đồng hồ đo áp suất 3 kim hoạt động trong môi trường hóa chất, axit ăn mòn,… Thì màng đồng hồ đo áp suất cũng được làm từ Inox SS316L 5. Mặt đồng hồ : Đường kính mặt đồng hồ đo áp suất 3 kim Stiko – Hà Lan nhỏ nhất là : 100mm và có các tùy chọn khác. Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  5. Đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange. Đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích, hay còn gọi là kết nối dạng Flange. Đồng hồ đo áp suất màng kết nối Clamp kẹp được dùng nhiều trong thực phẩm, dược phẩm, nhà máy bia,… Ở bài viết này tôi xin giới thiệu đến các bạn đồng hồ đo áp suất màng kết nối mặt bích hay còn gọi là kết nối Flange Ứng dụng thường dùng nhất của đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích (Flange), là dùng để đo áp suất dung dịch có chứa hóa chất. Hình đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Đồng hồ đo áp suất mặt đồng hồ 100mm. Vật liệu Inox 304 Chỉ số bảo vệ : IP65 Chuẩn kết nối mặt bích : có khoảng 26 loại kết nối tùy vào yêu cầu kỹ thuật mà ta chọn kết nối phù hợp nhất. Kim đồng hồ được làm bằng nhôm sơn đen Màu nền màu trắng – chữ số màu đen Hiển thị giá trị áp suất bằng đơn vị Bar hoặc Bar = Psi Mặt kính làm bằng kính chống vỡ Nhiệt độ làm việc từ 0…60 oC nếu có dầu thì -40 …60 oC Nhiệt độ chịu được tại kết nối max 100 oC Bên trong đồng hồ có 02 loại : có dầu và ko có dầu tuỳ theo nhu cầu của khách hàng Dãy đo áp suất : -1…0bar , -1…0.6 bar , -1…1.5 bar , -1…3bar , -1…5bar , -1…9bar , -1…15bar , 0…0.6bar , 0…1.6 bar 0…2.5bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-6- bar , 0-100bar , 0-160bar , 0-250bar , 0-400 bar , 0-600bar ,0-1000bar Hình cấu tạo lớp màng của đồng hồ đo áp suất màng Flange Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange Cấu tạo chung của đồng hồ đo áp suất dạng màng kết nối mặt bích là từ mặt đồng hồ đến lớp màng bên dưới chứa 1 dung dịch đặt biệt Nguyên tắc hoạt động : khi đồng hồ đo áp suất dạng màng Flange được kết nối vào đường ống dẫn nước, hóa chất,…Thì khi có áp lực tác động lên lớp màng bên dưới, lớp màng này có tính đàn hồi (được tính theo từng dãy đo áp suất), sẽ tác động lên dung dịch truyền lực đến kim đồng hồ hiển thị giá trị áp suất. Cám ơn các bạn đã xem bài viết này. Cty TNHH Tự Động Hưng Phát cung cấp thiết bị kỹ thuật với giá cạnh tranh trên thị trường. Nhân viên cty có thể trực tiếp xuống nhà máy khảo sát hoặc lắp đặt thiết bị. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  6. Các loại cảm biến đo mức nước Cảm biến đo mức nước. Các loại cảm biến đo mức nước. Cảm biến đo mức nước hàng châu Âu. Ứng dụng cảm biến đo mức chất lỏng như : nước, hóa chất, xăng dầu,… Tín hiệu ngõ ra của cảm biến đo mức nước 4-20mA, 0-10v, Modbus,…Cảm biến đo mức siêu âm, cảm biến đo mức Radar. Cảm biến đo mức liên tục chất rắn. Xin mời các bạn xem phần tiếp theo >>> Các loại cảm biến đo mức nước liên tục . Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu chi tiết các loại đo mức nước thông dụng trên thị trường bao gồm đo mức nước loại On/Off và cả loại đo mức liên tục. TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Các loại cảm biến đo mức nước báo đầy báo cạn / On – Off Cảm biến báo mức liên tục chất lỏng – Output 4-20mA Chọn loại cảm biến đo mức nào cho phù hợp ? Hướng dẩn cách chọn cảm biến báo mức chất lỏng – nước Các loại cảm biến đo mức nước báo đầy báo cạn / On – Off 1.Cảm biến đo mức chất lỏng trong bình nhựa – kính Cảm biến đo mức nước trong bình nhựa và kính Để báo được mức trong các vật liệu nhựa và kính trong các bình chứa có kích thướt nhỏ thì hầu như rất ít thiết bị có thể đo được . Cảm biến đo mức nước FLD-48 có thể lắp được trên bình dạng thẳng đứng và bề mặt cong . Với chất lỏng dẩn điện thì cảm biến có thể báo mức chất lỏng với độ dày của bề mặt nhựa hoặc kính là 8mm . Cách lắp cảm biến trên bề mặt kính Đối với chất lỏng không dẩn điện thì cảm biến có thể đo được với độ dày của bề mặt nhựa hoặc kính là 3mm . Cách lắp cảm biến trên bề mặt cong Đối với lắp cong thì đường kính của vật chứa phải lớn hơn 200mm thì cảm biến mới có thể đo được . Tín hiệu ngõ ra dạng tín hiệu điện dạng Switch 3.3/40mA với tần số Max 2 Hz , cảm biến có nguồn cấp 6 …30Vdc . Cảm biến làm việc tại nhiệt độ -10 … 60oC với đèn Led báo mức chất lỏng bên trong và thân làm bằng vật liệu nhựa tổng hợp nên có khả năng lắp tại nhiều vị trí khác nhau . Cảm biến đo mức nước GPLS-25 Với đường kính vật chứa nhỏ như ống thí nghiệm thì một dạng cảm biến đo mức nước báo đầy – báo cạn khác dùng để đo mức nước trong các bình thí nghiệm hoặc các loại vật liệu không dẩn điện . Với độ nhạy cực cao giúp cảm biến báo đầy hoặc báo cạn chất lỏng một cách chính xác nhất . Ưu điểm của các loại cảm biến báo mức nước loại không tiếp xúc là giá thành tương đối rẻ, độ nhạy của cảm biến cao. Nhược điểm : Chỉ áp dụng cho kính và nhựa. Không áp dụng cho các môi chất có nhiệt độ cao các bạn lưu ý nhé. 2.Cảm biến báo mức chất lỏng dạng điện dung Cảm biến báo mức chất lỏng dạng điện dung Đối với cảm biến báo mức nước dạng điện dung thì có độ chính xác khá cao vì khi chất lỏng chạm vào đầu cảm biến thì cảm biến sẽ xuất tín hiệu xung dạng relay . Các lắp đặt cảm biến đo mức dạng điện dung 3.Cảm biến báo mức đầy mức cạn chất kết dính – Keo – Xi Măng Cảm biến báo mức dầy – mức cạn chất kết dính keo – xi măng – bùn Đối với các chất có tính kết dính như keo , bù , xi măng thì chúng ta không thể dùng cảm biến đo mức dạng xoay hay loại điện dung bình thường mà phải dùng loại có vật liệu PTFE hoặc PEEK để chống kết dính nhưng vẩn đảm bảo báo mức chính xác . Cách lắp đặt cảm biến báo mức keo Ưu điểm cảm biến báo mức dạng điện dung : Áp dụng được cho hầu hết các chất lỏng, chất rắn. Chịu được nhiệt độ và áp suất cao. Độ chính xác cao. Tùy vào môi chất là gì chúng ta sẽ chọn model phù hợp với môi chất đó. Nhược điểm : Yêu cầu phải am hiểu về kỹ thuật để chọn cảm biến chính xác nhất. Để sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất. Cảm biến báo mức liên tục chất lỏng – Output 4-20mA 1.Cảm biến báo mức siêu âm không hiển thị Cảm biến đo mức nước liên tục bằng siêu âm – không hiển thị ULM-53 Cảm biến đo mức nước liên tục bằng sóng siêu âm là một loại đo mức nước không tiếp xúc với độ chính xác cao. Nguyên lý cảm biến sẽ phóng một tia sóng siêu âm từ đầu cảm biến xuống , sóng siêu âm khi gặp chất lỏng sẽ phản hồi lại. Dựa vào sóng siêu âm phản hồi lại cảm biến xác định được khoảng cách từ đầu cảm biến tới mức nước . Tín hiệu ngõ ra của cảm biến siêu âm là tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V nên chúng ta dể dàng cài đặt cũng như kết nối với PLC . 2.Cảm biến báo mức nước bằng sóng siêu âm có hiển thị Cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm có hiển thị ULM-70 Tất nhiên so với cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm không có hiển thị; thì loại có hiển thị sẽ có nhiều ưu điểm hơn : hiển thị được khoảng cách, khối lượng, thể tích… Một ưu điểm của cảm biến siêu âm có hiển thị nữa là việc cài đặt giá trị đo mong muốn dể dàng và chính xác hơn rất nhiều so với loại cảm biến siêu âm không có hiên thị. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến đo mức siêu âm cũng là tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V chuẩn. Option thì có truyền thông Modbus. Ưu điểm cảm biến đo mức siêu âm : Độ chính xác cao, dùng được cho môi trường nước, hóa chất, thực phẩm như : sữa, rượu,…Ngoài ra cảm biến còn dùng để đo mức dầu các loại chống cháy nổ. Nhược điểm : Không dùng cho bồn chứa có nhiệt độ và áp suất cao. Do nguyên lý đo mức bằng sóng siêu âm. Nên sóng sẽ bị ảnh hưởng bởi mặt nước gợn sóng như, bồn chứa có cánh khuấy, khu vực mặt hồ gợn sóng 3.Cảm biến báo mức liên tục bằng điện dung Đối với cảm biến báo mức liên tục thì điện dung; là một trong các phương pháp khá tiết kiệm có giá thành khá cạnh tranh với độ chính xác cao . Nhượt điểm của cam bien do muc nuoc liên tục bằng điện dung. Là khoảng cách đo ngắn và độ dài của thanh cảm biến cố định; khi chúng ta chọn ngay lúc ban đầu. Cảm biến đo mức liên tục bằng điện dung là một sản phẩm cao cấp hơn loại cảm biến đo mức dạng điện cực vì tín hiệu ngõ ra là dạng 4-20mA. Từ tín hiệu này chúng ta có thể cài đăt bất kỳ dãy tiếp điểm nào để xuất tín hiệu ra cho bơm chạy. Ưu điểm cảm biến đo mức dạng điện dung : Giá thành rẻ. Đo mức chất lỏng khoảng cách ngắn nhất 100mm. Cảm biến sử dụng được cho các môi trường khắc nghiệt như : nhiệt độ và áp suất cao. Đo được xăng, dầu, tích hợp chống cháy nổ. Khoảng cách đo rộng đo mức chất rắn như : xi măng, hạt nhựa,… Nhược điểm : Không dùng cho các bồn chứa có cánh khuấy. 4.Cảm biến đo mức nước liên tục bằng áp suất Cảm biến đo mức nước liên tục bằng áp suất; là một phương pháp đo hoàn khác so với các loại cảm biến đo mức siêu âm hay điện dung. Cảm biến báo mức nước liên tục bằng áp suất; sử dụng nguyên tắc chênh áp giữa điểm cần đo với áp suất khí quyển. Hình ảnh cảm biến báo mức nước liên tục bằng áp suất . Đầu cảm biến sẽ được thả chìm xuống đấy Tank. Hoặc bồn chứa chất lỏng hay nước. Dựa vào cột nước đè lên màng cảm biến sẽ xuất ra tín hiệu analog 4-20mA. Với 1 bar áp suất tương ứng với 10 mH20 vì thế chúng ta phải lưu ý chọn cable cho cảm biến phải bằng hoặc lớn hơn giá trị áp suất của cảm biến. Ưu điểm cảm biến đo mức thủy tĩnh : Lắp đặt dễ dàng chỉ cần thả cảm biến xuống bể cần đo mức thôi là xong. Độ chính xác cao. Khoảng cách đo mức nước tối đa 200m. Không phụ thuộc vào kích thước bồn chứa. Nhược điểm : Đo chính xác nhất áp dụng cho nước. Không dùng cho bồn chứa có áp suất. Nhiệt độ cao 5.Cảm biến đo mức nước liên tục bằng Radar Cảm biến đo mức bằng Radar Trong tất cả các phương pháp đo mức. Thì cảm biến báo mức bằng Radar là một phương pháp chính xác nhất với sai số 1mm. Có hai hai loại cảm biến báo mức bằng Radar : cảm biến Radar không tiếp xúc, cảm biến radar tiếp xúc. Trong đó cảm biến Radar tiếp xúc hoạt động với nguyên tắc giống như cảm biến báo mức siêu âm , còn cảm biến báo mức bằng Radar thì có vẻ như giống cảm biến báo mức liên tục bằng điện dung . Nhưng thật sự nguyên lý đo hoàn toàn khác nhau . Cách lắp đặt cảm biến báo mức bằng Radar Cảm biến báo mức bằng điên dung là sự thay đổi giá trị điên cực bên trong thân cảm biến từ đó đưa tín hiệu 4-20mA về để báo mức. Còn cảm biến đo mức bằng siêu âm tiếp xúc. Thì bản thân nó phát ra sóng Radar trên cable tiếp xúc với chất lỏng. Đối với cảm biến Radar được xem là phương pháp đo chính xác nhất trong các phương pháp đo. Trong đó Radar tiếp xúc ngày càng được sử dụng phổ biến; đo độ chính xác cao hơn so với loại radar không tiếp xúc. Cảm biến đo mức bằng Radar không tiếp xúc Ưu điểm cảm biến đo mức Radar : Độ chính xác cao. Khả năng tùy chỉnh trên cảm biến cao. Dùng được cho tất cả các môi chất như : nước, dầu, chất rắn,…Cảm biến hoạt động tốt trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao. Nhược điểm : Giá thành tương đối cao so với các loại cảm biến đo mức khác. Chọn loại cảm biến đo mức nào cho phù hợp ? Tùy theo nhu cầu sử dụng và ứng dụng; mà chúng ta chọn cảm biến báo mức chất lỏng cho phù hợp. Mỗi loại cảm biến báo mức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Chính vì thế chúng ta phải xác định được; mục đích chúng ta cần và chi phí bao nhiêu là phù hợp. Hướng dẩn cách chọn cảm biến báo mức chất lỏng – nước Xác định đo mức liên tục hay báo đầy – báo cạn Cần phải biết loại chất lỏng cần đo để chọn thiết bị cho phù hợp Đối với báo mức đầy – báo cạn cần chọn độ dài phù hợp vì không thay đổi được độ dài Đối với báo mức liên tục cần xác định loại đo mức, khoảng cách cần đo Nhiệt độ và áp suất (nếu có) là bao nhiêu ? Tín hiệu ngõ ra đối với từng loại , 4-20mA hoặc 0-10V đối với đo mức liên tục Giá thành của từng loại cảm biến Hy vọng với bài viết này sẽ giúp mọi người có nhiều sự lựa chọn về cảm biến đo mức chất lỏng. Nếu có thắc mắc gì về chi tiết từng loại cảm biến. Mọi người hãy comment bên dưới để được giải đáp. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất cho từng trường hợp cụ thể. Công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hưng Phát chuyên cung cấp các loại cảm biến đo mức, báo mức chất lỏng, chất rắn, hàng hóa xuất xứ châu Âu. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nhân viên kỹ thuật và sales : Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : www.thietbikythuat.com.vn www.cambiendoapsuat.vn www.huphaco.vn
  7. Bộ điều khiển và hiển thị nhiệt độ Bộ điều khiển và hiển thị nhiệt độ. Ngày nay cảm biến nhiệt độ được dùng khá phổ biến trong nhà máy công nghiệp. Để biết nhiệt độ từng vị trí trong hệ thống cần giám sát là bao nhiêu độ C thì chúng ta phải dùng bộ hiển thị nhiệt độ. Tín hiệu cảm biến nhiệt độ gồm các loại phổ biến sau : PT100, can nhiệt loại K, S, R,… Để điều khiển tín hiệu nhiệt độ này ta chọn các tín hiệu ngõ ra : 4-20mA, 0-10V hoặc Modbus. Kết hợp với relay báo động khi quá nhiệt hoặc nhiệt độ xuống quá thấp… Hình 1 : Bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ S311A hãng Seneca Thông số kỹ thuật bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ Nguồn cấp cho thiết bị : 80-265Vac; 10-40Vac; 19-28Vac Hiển thị LED : 4 chữ số hoặc 6 chữ số màu đỏ sắc nét. Cách ly chống nhiễu tín hiệu : 1500Vac Tín hiệu ngõ vào (input) : PT100 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt Thermocouple các loại : K, S, R, T, B,… Tín hiệu ngõ ra (output) : 4-20mA, 0-10V. Option có relay báo Arlam (2 relay) Chuẩn bảo vệ : IP65 Nhiệt độ môi trường làm việc : -10…+60 ºC Sai số : 0.1% Kích thước : 98x48x98 mm Trọng lượng : 200g Hình 2 : Bộ hiển thị nhiệt độ 4-6-8 chữ số Bộ điều khiển nhiệt độ S311A chỉ nhận được 1 tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ mà thôi. Nếu nhu cầu kết nối thiết bị gồm nhiều cảm biến nhiệt độ hiển thị trên 1 đồng hồ tham khảo thêm bộ ghi dữ liệu MGU-800 hãng Dinel – CH Séc. Ứng dụng bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ + Cảm biến đo nhiệt độ và đồng hồ hiển thị nhiệt độ tích hợp điều khiển nhiệt độ; được dùng khá nhiều trong các nhà máy sản xuất có sử dụng lò hơi. Nhiệt độ được hiển thị qua màn hình LED rất dễ quan sát. Tích hợp tín hiệu ngõ ra 4-20mA, điều khiển nhiệt độ thông qua PLC, và báo động bằng relay khi nhiệt độ vượt qua giới hạn. + Ứng dụng dùng trong hệ thống giám sát nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát của các chiller công suất lớn. Đảm bảo nhiệt độ nước luôn nằm trong giới hạn cài đặt. + Các lò nung gốm hoặc sản xuất gạch. Việc giám sát nhiệt độ cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Và còn rất nhiều ứng dụng khác Tham khảo thêm các bài viết khác : Bộ hiển thị nhiệt độ Bộ hiển thị tín hiệu, bộ hiển thị số. Cám ơn quý vị đã ghé website của chúng tôi. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  8. Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây hay còn gọi là đầu dò nhiệt độ PT100. Các loại cảm biến nhiệt độ PT100 2 dây, 3 dây, 4 dây. Can nhiệt PT100 sử dụng để đo nhiệt độ từ -50ºC ÷ 400ºC dựa trên sự thay đổi điện trở của cảm biến, được tích hợp sẵn dây tín hiệu theo tiêu chuẩn 2m, 5m, 10m… Bên trong có 2 dây, 3 dây hoặc 4 dây tùy vào mục đích sử dụng của đầu dò nhiệt độ. PT100 có nghĩa là tại 0ºC thì điện trở đưa về là 100 ohm, có độ phân giải rộng nên cảm biến sẽ cho ra giá trị chính xác cao hơn, nhưng cảm biến chỉ đo được nhiệt độ khoảng 800 ºC trở xuống. Hình 1: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây Tóm tắt nội dung 1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY 2. CÁC LOẠI CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Ứng dụng cảm biến nhiệt độ PT100 loại dây. 1. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Cảm biến nhiệt độ loại PT100 thường có 3 dây là thông dụng, ngoài ra còn có loại 2 dây và 4 dây, dây tín hiệu theo tiêu chuẩn là 2 mét. Kích thước đường kính que đo: 4mm. 6mm, 8mm,… Chiều dài que đo: 30mm, 50mm, 100mm, 200mm,… Phạm vi đo nhiệt độ: -50ºC ÷ 400ºC 2. CÁC LOẠI CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ PT100 DẠNG DÂY Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RPI Hình 2: Cảm biến nhiệt độ PT100 loại RPI – Là loại cảm biến nhiệt độ cầm tay cho các phép đo tổng quát và phòng thí nghiệm. – Đầu dò có một tay cầm bằng nhựa thủy tinh và cáp xoắn ốc * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -80 + 250 ° C – Xử lý nhiệt độ hoạt động: -40 + 105 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 – Vật liệu gốc: AISI 316 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLM Hình 3: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLM – Là loại cảm biến hình trụ với vỏ AISI 304 phù hợp cho các phép đo theo quy định. – Đầu ra của cáp tính từ ống được bảo vệ bằng lò xo steel không gỉ. Có thể có 1 hoặc 2 phần tử cảm biến được lắp bên trong ống bảo vệ với kết nối 2, 3 hoặc 4 dây ( chỉ với một phần tử cảm biến). * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLR – Là cảm biến nhiệt độ hình trụ với vỏ AISI 304 giống với RLM Hình 4: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLR – Chỉ khác vềcấu tạo là có thêm ren kết nối Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây ROT Hình 5: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây ROT – Là loại cảm biến có vỏ thép không gỉ phù hợp cho các phép đo theo quy định chung. – Cáp đầu ra được bảo vệ với lò xo thép không gỉ. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMM – Là loại cảm biến nhiệt độ hình trụ với vỏ AISI 316 được cách điện bằng oxit magiê nhỏ gọn (MgO). Đặc biệt, loại đầu dò này có thể cho thấy nơi có độ rung mạnh và khi cần thời gian đáp ứng nhanh. Hình 6: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMM – Nơi nhận ra mối nối giữa các phần tử cảm biến và cáp được làm bằng thép không gỉ giống như lò xo bảo vệ nằm ở đầu ra cáp. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động (phần cảm biến): -80 + 600 ° C – Nhiệt độ hoạt động (chân kết nối ): tối đa 200 ° C – Độ chính xác : Cao – Bán kính uốn tối thiểu: 3 lần đường kính Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBA – Là loại cảm biến nhiệt độ có lò xo chỉ định để đo vào các tấm kim loại Hình 7: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBA – Có kết nối ren với khớp. – Độ sâu ngâm có thể điều chỉnh lên tới 190mm (theo yêu cầu cũng có sẵn mô hình lên tới 300mm). – Thân và lò xo tải được làm bằng thép không gỉ. * Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp – Độ chính xác : Cao Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBS Hình 8: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RBS – Nhiệt kế điện trở lò xo chỉ định để đo vào các tấm kim loại, – Có kết nối ren với phù hợp bajoent. – Do đầu ra cáp bị uốn cong, đầu dò này là đặc trưng cho thấy có vấn đề về không gian. – Độ sâu ngâm có thể điều chỉnh. – Thân và lò xo tải được làm bằng thép không gỉ. Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLF – Là loại cảm biến dùng để đo nhiệt độ bên trong lò nướng thực phẩm Hình 9: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLF – Cấu tạo của cáp có thể tiếp xúc được với thực phẩm được bọc bằng một lớp vỏ mềm bằng thép không gỉ và một phụ kiện đặt biệt cho phép sử dụng trong lò nướng. *Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -50 + 350 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMF Hình 10: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RMF – Là loại cảm biến nhiệt độ cũng được sử dụng trong lò nướng thực phẩm tương tự như RLF nhưng với nhiệt độ thấp hơn so với RLF. *Đặc tính kỹ thuật: – Nhiệt độ hoạt động: -50 + 250 ° C – Độ chính xác : Cao – Mức độ bảo vệ: IP65 Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLB Hình 11: Cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây RLB – Là cảm biến phù hợp cho việc đo nhiệt độ đường ống. – Với cấu tạo thân nhôm sẽ cho phép trao đổi nhiệt với các phần tử cảm biến bên trong làm giảm tối đa độ sai số khi đo. – Nhiệt độ hoạt động: Tùy thuộc vào loại cáp (tối đa 200 ° C) – Độ chính xác : Cao Ứng dụng cảm biến nhiệt độ PT100 loại dây. Với những ưu điểm đa dạng về cấu tạo. Can nhiệt PT100 loại dây phù hợp với các yêu cầu đo nhiệt độ chuyên biệt từng khu vực như : đầu dò loại nhỏ hẹp, loại có lò xo chuyên dụng,… Can nhiệt Pt100 dạng dây được dùng rất nhiều, cho các ứng dụng dân dụng, lẫn chông nghiệp. Do giá thành tương đối rẻ so với loại PT100 dạng củ hành chuyên dùng cho nhiệt độ cao. Mong rằng với bài viết này, các bạn sẽ biết thêm một số thông tin cần thiết về cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây, cũng như các ứng dụng của cảm biến. Mọi thông tin cần tư vấn thêm các bạn có thể comment bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp với tôi, tôi rất sẵn lòng chia sẽ. Chân thành cảm ơn. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0981.881.757 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: prosensor.vn
  9. Cảm biến áp suất nước 0-25bar Cảm biến áp suất nước 0-25bar. Thiết bị đo áp suất nước tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Cảm biến đo áp suất nước 0-25bar. Cảm biến đo áp suất nước tín hiệu ngõ ra 4-20mA, 0-10v, 0-5v. Tại sao phải dùng cảm biến đo áp suất nước trong các nhà máy xử lý nước sạch và dùng cho nước thải ? Để điều khiển các bơm nước bằng PLC thông qua biến tần một cách tự động thì phải dùng cảm biến đo áp suất đưa tín hiệu Analog 4-20mA, 0-10v,… Bơm nước sẽ hoạt động theo áp suất được cài đặt trên PLC, khi áp suất lớn bơm sẽ chạy chậm và ngược lại. Hình cảm biến áp suất nước 0-25bar Georgin – Pháp TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất nước Georgin – Pháp Các lưu ý khi chọn cảm biến áp suất nước Mua cảm biến áp suất nước ở đâu uy tín chất lượng nhất? Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất nước Georgin – Pháp Nguồn cấp : 8 – 30Vdc Dãy đo : 0 – 25bar Tín hiệu ngõ ra : 4 – 20mA, 0-10v, 0-5v Sai số : 0.5% Chân kết nối : Inox 316L. Ren 1/4″ bản tiêu chuẩn Cấu tạo màng bên trong Inox 316L Chỉ số bảo vệ : IP65 Nhiệt độ làm việc tại chân kết nối : -20…+85 độ C Khả năng chống shock : 40g/ms Các lưu ý khi chọn cảm biến áp suất nước Dãy đo cảm biến bao nhiêu bar ? Thông thường phải chọn dãy đo áp suất sử dụng bằng 80% áp suất max. Ví dụ áp suất sử dụng 6 – 7 bar thì phải chọn dãy đo 0-10bar. Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA, 0-10v, 0-5V Nhiệt độ làm việc là bao nhiêu độ C ? Chân kết nối ren là bao nhiêu mm ? Không quá quan trọng vì có thể dùng bộ chuyển đổi ren để lắp giữa cảm biến và lỗ ren có sẵn. Môi chất hoạt động là gì ? nước, khí nén, dầu thủy lực,… Nếu môi chất có nhiều tạp chất thì phải chọn cảm biến loại khác Mua cảm biến áp suất nước ở đâu uy tín chất lượng nhất? Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp cảm biến đo áp suất, với rất nhiều chủng loại và giá nào cũng có,… Để chọn cảm biến đo áp suất để hoạt động bền bỉ với thời gian & Đủ tiêu chuẩn chào thầu các dự án lớn. Thì một điều hiển nhiên là cảm biến đến từ châu Âu sẽ là một sự lựa chọn không thể thiếu. Mặc dù giá cả không thể tốt so với loại Trung Quốc, Ấn Độ,… Công ty Hưng Phát chúng tôi là đại lý ủy quyền bán hàng của hãng Georgin – Pháp tại Việt Nam. Chúng tôi chung cung cấp các loại cảm biến từ phổ thông đến các dòng cao cấp. Nhân viên kỹ thuật & SEO Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn Bài viết tham khảo: Cảm biến áp suất gia rẻ, hàng có sẵn
  10. Công tắc áp suất, Relay áp suất Công tắc áp suất, Relay áp suất. Công tắc áp suất hay còn gọi là relay áp suất, rơ le áp lực. Ứng dụng của công tắc áp suất là dùng để ngắt động cơ khi áp suất quá áp. Công tắc áp suất, Relay áp suất được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống bơm phòng cháy chữa cháy ở các doanh nghiệp. Do trên 1 đường ống thường có ít nhất hai bơm hoạt động. Nếu ta dùng công tắc áp suất sẽ cài đặt được giá trị áp lực cần mở hai bơm hoặc một bơm chạy. Hình công tắc áp suất, relay áp suất Georgin – Pháp Nguyên lý hoạt động của công tắc áp suất, relay áp suất Công tắc áp suất, relay áp suất được chia thành 2 loại : Công tắc áp suất đơn và Công tắc áp suất đôi Ở phạm vi bài viết này tôi xin giới thiệu công tắc áp suất đơn cao áp. Do được phổ biến cũng như khá đơn giản trong việc sử dụng. Nguyên lý hoạt động của công tắc áp suất đơn loại cao áp. Là chuyển đổi giá trị áp suất vượt mức qui định thành tín hiệu ON-OFF của mạch điện. Nói đơn giản hơn là khi áp suất vượt mức mà ta cài đặt. Thì công tắc áp suất sẽ ngắt mạch điều khiển tắt động cơ. Hình cấu tạo công tắc áp suất, relay áp suất đơn cao áp Ứng dụng của công tắc áp suất, relay áp suất : Công tắc áp suất đơn loại cao áp được thiết kế với 2 ngõ ra tiếp điểm thường đóng (NC), tiếp điểm thường mở (NO). Thông thường việc theo dõi áp suất sẽ thông qua cảm biến áp suất đưa tín hiệu Analog về PLC để điều khiển động cơ. Nhưng một số trường hợp chỉ cần đóng ngắt động cơ khi quá áp. Và khi áp suất dưới mức cài đặt thì động cơ sẽ hoạt động trở lại. Cám ơn quý vị đã ghé website của chúng tôi. Khi có nhu cầu mua công tắc áp suất hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Mọi chi tiết xin liên hệ : Nhân viên kỹ thuật & SEO Nguyễn Long Hội Email : hoi.nguyen@huphaco.vn Mobi : 0939.266.845 Web : cambiendoapsuat.vn
  11. Cảm biến đo áp suất khí nén | Hãng Georgin – Pháp| Cảm biến đo áp suất khí nén – cam bien do ap suat khi nen – cảm biến đo áp suất khí nén 0-6 bar – cảm biến đo áp suất khí nén 0-10 bar – cam bien do ap suat khi nen – đo áp suất khí nén – cảm biến đo khí nén – đo áp suất máy nén khí . Máy nén khí – khí nén Trong bất cứ nhà máy nào cũng dùng rất nhiều khí nén để phục vụ sản xuất vì thế sẽ luôn luôn có các máy nén khí với công suất lớn để cung cấp khí nén cho toàn bộ nhà máy . Cho dù là máy nén khí nào của hãng nào đi nữa thì sau khi tạo ra áp suất khí nén cũng phải có thiết bị đo áp suất khí nén để đảm bảo an toàn . Chính vì thế trên bất kỳ máy nén khí nào cũng sẽ có ít nhất 2 con cảm biến đo áp suất khí nén , công tắc áp suất khí nén và cả đồng hồ đo áp suất khí nén . Cảm biến đo áp suất khí nén Georgin – Pháp Cảm biến đo áp suất khí nén Georgin giúp đo áp suất để đưa về bộ điều khiển giúp cho máy nén khí hoạt động chính xác , không quá áp cũng như thiếu áp suất đầu ra của máy nén khí . Các thông số kỹ thuật của cảm biến đo áp suất khí nén – máy nén khí Dãy đo áp suất thông dụng : 0-1 bar , 0-2.5 bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10 bar , 0-15 bar , 0-25 bar Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA hoặc 0-10V Nguồn cấp : 8 … 30Vdc Vỏ cảm biến làm bằng vật liệu 316L Kết nối dạng 1/4″ BSPM làm bằng Inox 316L Nhiệt độ làm việc : -25 … 85oC Báo Alarm tại 3.7 mA và 25mA Chịu rung động tốt tại 20g 10 … 2000Hz Chịu Shock tại 40g/60ms – 100 shock trực tiếp Vị trí lắp đặt cảm biến đo áp suất khí nén Cảm biến đo áp suất khí nén được lắp đặt tại các bình chứa khí nén hay còn gọi là bình tích áp . Tại đây cảm biến áp suất khí nén sẽ đo áp suất trước khi khí nén ra đến nơi tiêu thụ để đảm bảo áp suất khí nén luôn đạt một giá trị như mong muốn . Việc lắp đặt tại bình tích áp cũng giúp đo được áp suất thực tế của máy nén tạo ra giúp tăng hoặc giảm công suất của máy nén khí . Điều này làm tăng khả năng an toàn của máy nén khí cũng như giúp máy nén khi luôn hoạt động để đạt được áp suất đầu ra như yêu cầu . Mua cảm biến đo áp suất khí nén ở đâu ? Chúng tôi cung cấp các loại cảm biến đo áp suất trong đó có cảm biến đo áp suất khí nén . Hàng luôn có sẵn với các dãy đo thông dụng từ 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10 bar , 0-16 bar . Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và chọn loại cam bien do ap suat khi nen phù hợp . Chúng tôi bảo hành cảm biến áp suất khí nén 1 năm kể từ ngày sản xuất với chính sách 1 đổi 1 khi bị lỗi của nhà sản xuất . Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn www.cambiendoapsuat.vn
  12. Cảm Biến Đo Nhiệt Độ Pt100 | Hàng có sẵn| Giá rẻ Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 là một trong cảm biến đo nhiệt độ được dùng phổ biến nhất trong đo nhiệt độ. Ngoài ra còn nhiều loại cảm biến đo nhiệt độ khác như : Type K , Type J , Type R, Type S, Ni100, Pt1000 … Tuỳ theo môi trường sử dụng , nhiệt độ cần đo mà chúng ta chọn các loại cảm biến đo nhiệt độ cho phù hợp . Hình 1 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 – Head Mounting TÓM TẮT NỘI DUNG [hide] Các loại cảm biến đo nhiệt độ PT100 thường dùng Chọn cảm biến đo nhiệt độ PT100 cần thông số gì ? Cách kết nối cảm biến nhiệt độ PT100 với PLC Các thương hiệu cảm biến nhiệt độ PT100 trên thị trường hiện nay : Các loại cảm biến đo nhiệt độ PT100 thường dùng Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 thường có 02 loại : Head Mounting hay còn gọi là Pt100 dạng củ hành & loại Pt100 cable hay còn gọi là Pt100 dạng dây . Đối với môi trường đo nhiệt độ cao thì thường dùng loại củ hành , còn nhiệt độ thấp thì dùng loại dây . Hình 2 : Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 – Cable Cảm biến đo nhiệt độ Pt100 có điện trở là 100 ohm tương ứng với chữ Pt100 tại 0 độ C. Phần lớn cam bien do nhiet do Pt100 đều có 03 dây tuy nhiên có một cảm biến đo nhiệt độ chỉ có 02 dây. Nếu trong lần đầu tiên gặp trường hợp này thì ta sẽ bối rối khi lắp đặt vì các bộ nhận tín hiệu từ Pt100 đều nhận ba dây hoặc bốn dây. Khi gặp trường hợp này hãy đấu dây như sơ đồ dưới dây : Cách lắp đặt Pt100 2 dây – 3 dây – 4 dây Theo sơ đồ trên ta thấy cảm biến đo nhiệt độ Pt100 gần như là một biến trở. Thực tế chính xác là như vậy nhiệt độ khi đo làm thay đổi giá trị điện trở bên trong. Các bộ đọc tín hiệu Pt100 hoăc chuyển đổi tín hiệu Pt100 đều hoạt động trên nguyên tắc thay đổi điện trở. Temperature in oC Pt100 in ohm −50 80.31 -45 82.29 -40 84.27 -35 86.25 -30 88.22 -25 90.19 -20 92.16 -15 94.12 -10 96.09 -5 98.04 0 100.00 5 101.95 10 103.90 15 105.85 20 107.79 25 109.73 30 111.67 35 113.61 40 115.54 45 117.47 50 119.40 …… …. 100 138.50 105 140.39 110 142.29 150 157.31 200 175.84 Chọn cảm biến đo nhiệt độ PT100 cần thông số gì ? Để chọn mua cảm biến đo nhiệt độ Pt100 cần những thông số sau : Loại cảm biến đo nhiệt độ : Head Mounting (củ hành) hay Cable (loại dây) Dãy đo nhiệt độ cần đo là bao nhiêu độ C ? Dãy đo nhiệt độ thực tế đang dùng các bạn nhé. Chiều dài que đo là bao nhiêu mm ? Đường kính que đo là bao nhiêu mm ? Thông thường đường kính que đo có các tiêu chuẩn sau : phi 4mm, 6mm, 8mm, 10mm Kết nối kiểu nào ? Kết nối có ren hệ inch, hệ mét. Và không ren đối với loại PT100 dây Cách kết nối cảm biến nhiệt độ PT100 với PLC Để kết nối cảm biến nhiệt độ với PLC; thì phải sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu hoặc mua thêm Modun cảm biến nhiệt độ cho PLC. Do chi phí mua thêm Modun cho PLC khá đắt đỏ và phải mở rộng không gian PLC. Nên phương pháp dùng bộ chuyển đổi tín hiệu thường được dùng nhất. Cách chọn bộ chuyển đổi tín hiệu phải dựa vào cấu tạo của cảm biến nhiệt độ là loại củ hành hay loại dây. Và điều quan trọng nữa là PLC của bạn nhận được tín hiệu nào ? 4-20mA, hay 0-10v, 0-5v ? Hình 3 : Bộ chuyển đổi tín hiệu T120 Đối với cảm biến nhiệt độ PT100 loại củ hành thì thường dùng bộ chuyển đổi tín hiệu dạng tròn gắn trực tiếp trên đầu củ hành, truyền tín hiệu về PLC hoặc bộ hiển thị. Hình 2 : Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ K109PT Đối với các loại cảm biến nhiệt độ PT100 loại dây. Hoặc tín hiệu nhận của PLC là các tín hiệu : 0-10v, 0-5v,…Thì bắt buộc phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu loại gắn tủ điện. Các thương hiệu cảm biến nhiệt độ PT100 trên thị trường hiện nay : Đa số các loại cảm biến đo nhiệt độ loại PT100; được dùng trong các nhà máy hiện này có xuất xứ từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan,…Do giá thành rất rẻ từ vài chục ngàn đến vài trăm nghìn cho 1 cảm biến mà thôi. Hầu hết các loại cảm biến trên được nhập. Và phân phối gắn nhãn hiệu riêng cho thị trường Việt Nam; không có tên trong danh mục thương hiệu có thể tra mã CODE trên google. Một số nhà máy lớn có thương hiệu như : Vinamilk, Tôn Hoa Sen, và các nhà máy Xi măng, nhiệt điện,…Thì các nhà máy này họ chuyên dùng cảm biến nhiệt độ PT100;của các hãng sản đến từ châu Âu như : ABB, Siemens , Termotech – Italy, Georgin – Pháp,…Đối với các dòng cảm biến nhiệt độ hàng châu Âu các bạn có thể tra mã CODE của sản phẩm trên Google để biết xuất xứ và thông số kỹ thuật của sản phẩm. Hy vọng với bài chia sẻ về cảm biến đo nhiệt độ PT100 mong rằng sẽ giúp ích cho mọi người trong công việc cũng như trong nghiên cứu tìm hiểu . Nếu như bài viết của mình có sai sót xin mọi người comment bên dưới để chia sẻ kiến thức . Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : www.cambiendoapsuat.vn
  13. Cảm Biến Áp Suất Giá Rẻ yeezy boost 350adidas yeezy boost 350 2015adidas yeezy boost 350 release dateyeezy boost 350buy yeezysaddidas yeezy boonsadst 350 womeidas yeezy boost 350 kanye westadidas yeezy boost 350yeost 350adidas yeezy boost 350 whiteadidas yeezy boost 350adidas yeezy boost 350 black whiteadidas yeezy boost 3ezy bo50 oidas yezy boost 350 for saleadidas yeezy boost 350 womensadidas yeezy boost 350adidas yeezy boost 350 priceaxford tanadidas yeezy boost 750 for saleadidas yeezy boost 750 for sale Cách nay 10 năm trước để tìm một nhà cung cấp cảm biến áp suất thì đó là điều khá khó khăn tại thời điểm đó vì rất ít nhà cung cấp cảm biến áp suất . Ngày nay thì hầu hết các hãng cảm biến áp suất nổi tiếng trên thế giới đều có mặt tại Việt Nam . Chính vì điều này mà người mua cần tìm cảm biến áp suất giá rẻ nhưng có xuất xứ Châu Âu hoặc G7 . Cảm biến áp suất giá rẻ BD Sensors của Đức Chúng tôi may mắn là đại diện của hãng BD Sensors của Đức tại Việt Nam với hơn 100 sản phẩm khác nhau. Trong đó có cảm biến áp suất giá rẻ Model 30.600G dùng trong mọi môi trường như : nước, không khí, thuỷ lực, khí nén… Thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất giá rẻ 30.600G – Thân cảm biến làm bằng vật liệu Inox 316L – Màng cảm biến làm bằng Ceramics AL2O3 96% – Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA , 0-10V , 0.5 -4.5V – Kết nối tiêu chuẩn : G1/4 hoặc NPT 1/4″ – Nhiệt độ làm việc -25 … 125 ºC – Sai số 1% trên dãy đo – Thời gian đáp ứng <10ms Hiện tại chúng tôi đang có sẵn các dãy đo áp suất : 0-1.6 bar, 0-2.5 bar, 0-4 bar, 0-6 bar, 0-10 bar ,0-25 bar, 0-40 bar, 0-60 bar, 0-100 bar, 0-160 bar, 0-250 bar . Với xuất xứ từ Đức nổi tiếng trên thế giới giá cực tốt so với hàng Huba control , Keller , Tecsis , Sensys … Hy vọng mọi người có thêm một sự lựa chọn về cam bien ap suat gia re nhưng có chất lượng từ Đức . Nguyễn Long Hội Mobi : 0939.266.845 Mail : hoi.nguyen@huphaco.vn Web : www.cambiendoapsuat.vn https://cambiendoapsuat.vn/cam-bien-ap-suat-nuoc/
  14. CT dòng analog 4-20mA | T201- Seneca| Có sẵn | CT dòng analog 4-20mA. Biến dòng analog 4-20mA. Thông thường ở các nhà máy, xí nghiệp muốn đưa tín hiệu dòng 5…40A sang thì phải qua bộ chuyển đổi từ CT dòng ra 4-20mA đưa về PLC. Hãng Seneca – Italy luôn cải tiến các thiết bị trong nghành công nghiệp, với tiêu chí thuận tiện và đa chức năng. Ở bài viết này tôi xin giới thiệu CT dòng 5…40A ra 4-20mA vừa là CT dòng vừa là bộ chuyển đổi từ 5…40A sang 4-20mA. Áp dụng cho điện áp AC và DC Hình CT dòng Analog 4-20mA T201 (AC) Thông số kỹ thuật CT dòng Analog 4-20mA T201 Seneca Nguồn cấp : 5…28Vdc Cách ly chống nhiễu tại 3kVdc Chịu được dây trần 300V CAT III – 600V CAT III Cấp bảo vệ IP20 Thời gian đáp ứng 100 ms không có lọc tín hiệu và 2.5 s khi có lọc tín hiệu Sai số : 0.2% Độ trôi tại < 150ppm/K Cài đặt bằng DIP Switch Nhiệt độ làm việc tốt nhất từ -20 … 65 ºC Nhiệt độ lưu trữ -40 … 85 ºC Độ ẩm 10 … 90% Kích thướt dây dẫn qua biến dòng analog 4-20mA lớn nhất 12.5 mm Kích thướt : 54 x 41 x 30 mm Lắp đặt trên DIN rail Trọng lượng 50g Dãy đo cài đặt : 5A , 10A , 15A , 20A , 25A , 30A , 35A , 40A Dòng chịu định mức tối đa : 800A Tần số quét : 20 … 1000 Hz Ngõ ra : 4-20mA ( 2 wire ) hoặc 0-10v Max load < 5000 ohm @ 100Vdc Hình bảng Calip bằng Dip – Swiches của CT dòng analog 4-20mA T201 Seneca Ứng dụng của CT dòng Analog 4-20mA được để theo dõi công suất của thiết bị thông qua PLC. Ngoài ra còn còn một số ứng dụng khác như theo dõi công suất của các tấm pin năng lượng mặt trời. Hình ứng dụng CT dòng Analog 4-20mA T201DC – Seneca Biến dòng 0-100A, 0-150A, 0-300A ngõ ra 4-20mA hoặc 0-10v Đối với các trường hợp dùng động cơ điện công suất lớn. Dòng từ động cơ từ 50A, 100A, 150A, 300A trở xuống thì chúng ta dùng biến dòng trực tiếp được các bạn nhé. Ứng dụng biến dòng 300A ra 4-20mA, 0-10v Đối với các dòng lớn hơn 300A thì phải dùng biến dòng sơ cấp chuyển đổi về dạng dòng 0-5A hoặc 0-10A. Sau đó dùng bộ chuyển đổi 0-5A (0-10A) sang 4-20mA, 0-10V truyền về PLC điều khiển động cơ. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi. Khi có nhu cầu mua thiết bị kỹ thuật : bộ chuyển đổi tín hiệu, cảm biến áp suất, nhiệt độ,…Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nhân viên kỹ thật & SEO Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn
  15. Đầu dò nhiệt độ PT100 3 dây Đầu dò nhiệt độ PT100 3 dây. Cảm biến đo nhiệt độ PT100 loại 2 dây, 3 dây, 4 dây. Đầu dò nhiệt độ loại PT100 2 dây, 3 dây, 4 dây. Cảm biến đo nhiệt độ PT100 được dùng để đo nhiệt độ ở một số khu vực nhiệt độ từ : -80 đến +600 độ C. Ở khu vực nhiệt độ từ +550 độ C đến +1100 độ C thì nên dùng Can nhiệt K. Hình đầu dò nhiệt độ PT100 3 dây (loại củ hành) một hãng đến từ Ý Thông số kỹ thuật cơ bản của đầu dò nhiệt độ PT100 3 dây Cảm biến loại nào? PT100 đơn hay PT100 đôi Dãy đo nhiệt độ là bao nhiêu? Cảm biến PT100 mấy dây : 2 dây, 3 dây, 4 dây Đường kính que đo : phi 6, phi 8, phi 10, phi 12 Độ dài que đo : 50mm ; 100mm ; 200mm ; hoặc đặt hàng theo yêu cầu Kết nối Ren loại nào? G1/2 ; G1/4 ; G3/4 ; G3/8 Vỏ cảm biến : AISI 304 hoặc AISI 316L Ứng dụng của đầu dò nhiệt độ PT100 : với cấu tạo vỏ cảm biến được làm từ Inox AISI304 hoặc AISI 316L ko gỉ thì cảm biến đo được trong môi trường hóa chất, axít,…đủ tiêu chuẩn trong thực phẩm, dược phẩm, nhà máy bia,… Hình đầu dò nhiệt độ PT100 3 dây (loại dây) Đầu dò nhiệt độ P100 3 dây (loại dây) thường được sử dụng ở những khu vực mà tiết diện cần đo tương đối ngắn như đo nhiệt độ nước làm mát trên đường ống, đo nhiệt độ đầu khuôn, cảo… Để chuyển đổi tín hiệu từ đầu dò nhiệt độ PT100 về PLC xử lý tín hiệu thì cần dùng đến bộ chuyển đổi T120 gắn trên đầu của củ hành hoặc bộ chuyển đổi K120RTD (ko cách ly, chống nhiễu) hoặc dùng bộ chuyển đổi K121 có cách ly tín hiệu. Với một vài chia sẻ thông tin về đầu dò đo nhiệt độ. Nếu có sai sót mong mọi người bỏ qua mà commen bên dưới giúp tôi nhé. Mọi chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Long Hội Mobi: 0939.266.845 Email: hoi.nguyen@huphaco.vn Web: cambiendoapsuat.vn,thietbikythuat.com.vn