• Thông báo

    • Administrator

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN NGHIÊN CỨU LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG Ngày 15/ 4 - 2008 LỜI NÓI ĐẦU Diễn đàn thuộc trang thông tin mạng của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, được thành lập theo quyết định sô 31 - TT của giám đốc Trung tâm có mục đích trao đổi học thuật, nghiên cứu lý học Đông phương, nhằm mục đích khám phá và phục hồi những giá trị của nền văn hoá Đông phương theo tiêu chí khoa học hiện đại. Trang thông tin (website) chính thức của trung tâm là: http://www.lyhocdongphuong.org.vn http://www.vanhienlacviet.org.vn và tên miền đã được đăng ký là: lyhocdongphuong.org.vn vanhienlacviet.org.vn Trung tâm nghiên cưu Lý học Đông phương là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động hợp pháp theo quyết định của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam – Asian với giấy phép chấp thuận hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghê. Là một diễn đàn có nội dung văn hoá và những lĩnh vực học thuật thuộc lý học Đông phương, hoạt động trong điều lệ của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam - ASIAN, Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương và Ban Quản trị diễn đàn mong mỏi được sự đóng góp tri thức và trao đổi học thuật của các quí vị quan tâm. Xuất phát từ mục đích của dIễn đàn, căn cứ vào điều lệ thành lập và giấy phép hoạt động, chúng tôi trân trọng thông báo nội quy của diễn đàn Lý học Đông phương. NỘI QUY DIỄN ĐÀN Là một diễn đàn nối mạng toàn cầu, không biên giới, nên hội viên tham gia diễn đàn sẽ gồm nhiều sắc tộc, thành phần xã hội và mọi trình độ tri thức với quan niệm sống và tư tưởng chính trị khác nhau thuộc nhiều quốc gia. Căn cứ thực tế này, nội qui diễn đàn qui định như sau: I – QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT TRÊN DIỄN ĐÀN. 1 – 1: Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn Lý học Đông phương những vấn đề chính trị, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống, đả kích chia rẽ tôn giáo, sắc tộc và vi phạm pháp luật. 1 – 2: Tuyệt đối không được kỳ thị hoặc khinh miệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, hoặc sự hiểu biết của người khác. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 1. Tuyệt đối không được dùng những danh từ khiếm nhã, thô tục hoặc có tính cách chỉ trích cá nhân hoặc những nhóm người, phản đối học thuật không có cơ sở. Mọi sự tranh luận, phản bác, trao đổi tìm hiểu học hỏi phải dựa trên sự hiểu biết của hội viên và trên tinh thần học thuật. * Vi phạm đều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Tái phạm lấn thứ ba sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 2. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những hình ảnh, bài vở có tính cách khiêu dâm dưới mọi thể loại không phù hợp với mục đích trao đổi, nghiên cứu học thuật tôn chỉ phát huy văn hoá của diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 3. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn bất cứ bài viết nào có nội dung lừa đảo, thô tục, thiếu văn hoá ; vu khống, khiêu khích, đe doạ người khác ; liên quan đến các vấn đề tình dục hay bất cứ nội dung nào vi phạm luật pháp của quốc gia mà bạn đang sống, luật pháp của quốc gia nơi đặt máy chủ cho website “Lý Học Đông Phương” hay luật pháp quốc tế. 2 – 4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu khoa học của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, vào thực tế tồn tại của văn hoá truyền thống cổ Đông phương như: Cúng bái, đồng cốt, bùa chú, các hiện tượng đặc biệt trong khả năng con người và thiên nhiên … chưa được giải thích và chứng minh theo tiêu chí khoa học, những hiện tượng này tuỳ theo chức năng được qui định theo pháp luật và điều lệ của Trung tâm sẽ được coi là đối tượng, hoặc đề tài nghiên cứu. Tuyệt đối không được phổ biến mọi luận điểm, cách giải thích những hiện tượng nêu trên đang tồn tại trong văn hoá truyền thống Đông phương theo chiều hướng mê tín dị đoan. * Vi phạm đều này sẽ bị sửa bài, xoá bài. Vi phạm từ ba lần trở lên sẽ bị cảnh cáo và treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 1. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những tin tức, bài vở hoặc hình ảnh trái với mục tiêu nghiên cứu, trao đổi học thuật, văn hoá của diễn đàn và trái với phạm vi chủ đề qui dịnh trên diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài và nhắc nhở. Vi phạm lần thứ ba sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên năm lần sẽ bị treo nick hoặc xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 2: Tránh việc đưa lên những bài viết không liên quan tới chủ đề và không phù hợp với đề tài, nội dung bài viết của các hội viên khác. * Vị phạm điều này bài viết sẽ được di chuyển đến các đề tài thích hợp và nhắc nhở. Vi phạm ba lần sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên ba lần thì tuỳ theo tính chất vi phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 4 - 1. Tuyệt đối không được quảng cáo dưới mọi hình thức mà không được sự đồng ý của Ban điều Hành diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài quảng cáo và nhắc nhở. Vi phạm đến lần thứ ba sẽ bị treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 5. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của diễn đàn Lý học đông phương và đại đa số hội viên của diễn đàn là người Việt. Trên thực tế diễn đàn thực hiện trên mạng toàn cầu và khả năng tham gia của các hội viên ngoại quốc, không biết ngôn ngữ và chữ Việt. Căn cứ vào thực tế này. Qui định như sau: 5 – 1 . Tất cả mọi bài viết phải dùng tiếng Việt với đầy đủ dấu. Trong bài viết có thể sử dụng từ chuyên môn không phải tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt phải là cấu trúc chính của nội dung bài viết. * Vi phạm điều này sẽ được nhắc nhở và Quản trị viên có quyền sửa chữa bài viết, có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật để viết bài bằng tiếng Việt có dấu. Nhưng vi phạm từ năm lần liên tiếp sẽ bị treo nick, hoặc cảnh cáo. Tiếp tục tái phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 5 – 2. Những hội viên là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt có quyền gửi bài bằng tiếng Anh, Hoa, Pháp. Nhưng không được trực tiếp đưa bài lên diễn đàn và phải thông qua ban quản trị diễn đàn. Ban quản trị diễn đàn có quyền quyết dịnh dịch tiếng Việt, hoặc đưa trực tiếp trên diễn đàn kèm bản dịch tóm tắt nội dung, hoặc không đưa lên diễn đàn. 6 – 1. Ban điều hành diễn đàn hoàn toàn không chịu trách nhiệm, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bản quyền bài vở, sách và hình ảnh do hội viên đăng trên diễn đàn. Tác giả của những bài viết này, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả có trong nội dung bài viết. 6 – 2. Tất cả những bài viết được sao chép đưa lên diễn đàn đều phải ghi rõ xuất xứ nguồn và tác giả bài viết phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn hoặc bản quyền của những bài viết được sao chép. Khi thiếu sót điều này, hội viên đưa bài phải có trách nhiệm bổ sung khi được nhắc nhở, hoặc phải thông tin cho ban điều hành diễn đàn biết xuất xứ nguồn của bài sao chép. 6 – 3. Những đoạn trích dẫn có bản quyền trong bài viết, hoặc trong các công trình nghiên cứu của hội viên đưa lên diễn đàn đều cần ghi rõ xuất xứ nguồn trích dẫn. Bài viết sẽ không phải ghi rõ nguồn khi thuộc về tri thức phổ biến và hội viên tác giả bài viết sẽ phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn. * Vi phạm điều này bài viết sẽ bị xoá khỏi diễn đàn. Vi phạm trên ba lần sẽ bị cảnh cáo, hoặc xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn, khi ban quản trị xét thấy sự vi phạm là có chủ ý. 7 – 1. Diễn đàn là một bộ phận của website nên ban quản trị được quyền biên tập và giới thiệu trên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương những bài viết có tính nghiên cứu về Lý học Đông phương đăng trên diễn đàn có giá trị học thuật mà không phải chờ xác nhận của hội viên tác giả bài viết. Hội viên tác giả bài viết có quyền từ chối tham gia phản biện hoặc đồng ý tham gia phản biện học thuật về nội dung bài viết của mình. 7 – 2. Những bài viết không cần biên tập sẽ được đưa thẳng lên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương. Hội viên tác giả có quyền yêu cầu Ban quản trị diễn dàn sửa chữa nội dung. Nếu hội viên tác giả có yêu cầu bổ sung, thể hiện lại nội dung bài viết thì bài cũ sẽ được thay thế bằng bài viết mới nhất do hội viên tác giả chuyển đên. 7 – 3. Những quản trị viên của diễn đàn đều có quyền đưa bài viết có giá trị lên trang chủ và chịu trách nhiệm về việc này. Bài viết chỉ bị tháo gỡ khi đa số các quản trị viên không đồng ý, hoặc do quyết định của ban giám đốc Trung Tâm. Những quản trị viên, hoặc giám đốc Trung tâm quyết định tháo gỡ sẽ có trách nhiệm thông báo với hội viên tác giả về việc tháo gỡ bài khỏi trang chủ của Trung Tâm. 8 - 1. KHÔNG đăng nhiều bài viết có cùng nội dung tại nhiều thời điểm (hoặc cùng thời điểm) trên diễn đàn. 8 - 2. KHÔNG dùng hình thức "SPAM" để đầy bài viết của mình lên đầu. (Dùng các câu quá ngắn, không mang nghĩa truyền tải thông tin) * Vi phạm: Xóa bài viết vi phạm, khóa chủ đề hoặc khóa tài khoản vi phạm. QUI ĐINH ĐĂNG KÝ GIA NHẬP DIỄN ĐÀN Diễn đàn nghiên cứu học thuật và văn hoá cổ Lý học Đông phương hoan nghênh sự tham gia của các bạn và các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm đén Lý học Đông phương. 1. Các bạn sẽ được đăng ký trực tiếp tham gia diễn đàn trong các điều kiện tối thiểu sau: - Gửi thư điện tử (Email) qua hộp thư điện tử của diễn đàn đề nghị được đăng nhập theo địa chỉ hộp thư <info@lyhocdongphuong.org.vn> và cung cấp đầy đủ thông tin xác định danh tính cá nhân. - Được sự giới thiệu của một quản trị viên diễn đàn, hoặc thành viên Trung Tâm nghiên cứu lý học Đông phương. - Được sự giới thiệu của hội viên hoạt động thường xuyên và có uy tín trên diễn đàn. - Việc đăng ký này hoàn toàn tự nguyện.và miễn phí. 1 - 1. Mỗi một hội viên chỉ được đăng ký một ký danh (nick name) duy nhất. Ngoài ký danh đã đăng ký, hội viên có quyền đăng ký thêm bút danh ngoài tên hiệu, hoặc tên thật của mình. * Vi phạm điều này khi bị ban Quản trị phát hiện, sẽ bị nhắc nhở hoặc cảnh cáo và xoá các ký danh ngoài quy định, chỉ giữ lại ký danh đầu tiên. Trường hợp vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi liên quan đến diễn dàn. 1 - 2. Tuyệt đối không sử dụng ký danh (nick mame) phản cảm, gây ấn tượng xấu với cách nhìn nhân danh những giá trị đạo lý truyền thống và xã hội. * Vi phạm trường hợp này sẽ được nhắc nhở hoặc từ chối đăng nhập. 1 – 3. Khi ghi danh để trở thành hội viên diễn đàn Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, bạn phải cung cấp một hay nhiều địa chỉ điện thư (email address) của bạn đang hoạt động. 2. Trong trường hợp vi phạm nội quy bị kỷ luật mà hội viên vi phạm dùng ký danh (nickname) khác để đang nhập, nội quy vẫn được áp dụng như với một người duy nhất. III - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI VIÊN. 1. Hội viên có quyền tham gia gửi bài đóng góp và thảo luận trên các mục trong diễn đàn trong phạm vi nội qui diễn dàn. 2. Hội viên có quyền từ chối cung cấp thông tin cá nhân ngoài phần qui định ở trên. 3. Hội viên cần lưu giữ mật mã tài khoản của mình 4 . Hội viên có trách nhiệm thông báo với Ban Điều Hành về những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nội của quy diễn đàn và đề nghị can thiệp khi quyền lợi bị xâm phạm. 5 – 1 . Những hội viện có khả năng chuyên môn về các ngành học của Lý học Đông Phương như Tử Vi, Tử Bình, v.v. đều có thể đề nghị với ban Quan trị thành lập một mục riêng để thể hiện các công trình nghiên cứu của mình. Ngoại trừ quản trị viên thi hành trách nhiệm, các hội viên khác không có quyền tham gia bài viết trong chuyên mục riêng. 5 – 2. Các hội viên có thắc mắc, phản biện bài viết trong chuyên mục riêng ở trên, có quyền mở thư mục (topic) khác liên quan dể thắc mắc và phản biện. Tác giả bài viết có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia trả lời hoặc phản biện. 6. Hội viên có quyền đề nghị tư vấn dư báo về tương lai cá nhân hoặc các vấn đề cần quan tâm. Việc tư vấn sẽ do các nhà nghiên cứu trả lời và không phải điều kiện bắt buộc. 7 – 1 Hội viên có quyền tham gia tham khảo các bài viết trong các thư mục của diễn đàn và được quyền vào thư viện của Trung Tâm dể tham khảo các sách có trong thư viện. 7 – 2. Hội viên có quyền giới thiệu sách, bài nghiên cứu liên quan đến văn hoá sử cổ và lý học Đông phương. Ban quản trị diễn đàn và Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương không chịu trách nhiệm về sự giới thiệu này. 7 -3. Tuyệt đối không được phép giới thiệu những bài viết, trang web, blog, sách bị coi là vi phạm nội quy. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1 . Nội quy của diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương có thể được thay đổi để thích hợp với hoạt động thực tế của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương và diễn dàn. Sự thay đổi này có thể từ đề nghị của hội viên và hoặc do quyết định của ban Quản trị với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung Tâm. 2. Quản Trị Diễn đàn có quyền xóa bài viết, cảnh cáo thành viên, khóa tài khoản của thành viên đối với các vi phạm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm của bài viết/nội dung bài viết/thành viên đó mà không cần báo trước. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Tức 10 tháng 3 năm Mậu Tý. Trân trọng cảm ơn. Ban Quản Trị Trang thông tin mạng và diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương.
    • Bá Kiến®

      Nội quy Lý Học Plaza

      Nội quy này là bản mở rộng Nội Quy - Quy định của Diễn đàn. Khi tham gia mua bán, các thành viên phải tuân theo những quy định sau: Tiêu đề bài viết: Bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, Loại hình Mua/Bán, Thông tin mua bán.
      Chỉ dẫn địa lý: Tỉnh/thành nơi mua bán. Hoặc sử dụng định nghĩa có sẵn: TQ: Toàn quốc
      HCM: TP Hồ Chí Minh
      HN: Hà Nội
      [*]Ví dụ: HCM - Bán Vòng tay Hổ Phách ​Nội dung bài viết: Mô tả chi tiết sản phẩm mua/bán
      Bắt buộc phải có thông tin liên lạc, giá Mua/Bán
      Bài mới đăng chỉ được phép up sau 03 ngày.
      Thời gian up bài cho phép: 01 ngày 01 lần.
      Các hành vi vi phạm nội quy này sẽ bị xóa bài hoặc khóa tài khoản mà không cần báo trước.

an1998

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    76
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Danh tiếng Cộng đồng

0 Neutral

About an1998

  • Rank
    Mới gia nhập
  • Birthday
  1. Bệnh Zona thần kinh là căn bệnh phổ biến, không chỉ làm phát sinh các triệu chứng toàn thân như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu mà bệnh còn gây tổn thương ngoài da nghiêm trọng. Do đó, song song với việc điều trị bằng thuốc uống thì việc Bị zona thần kinh bôi thuốc gì? Là băn khoăn của nhiều bệnh nhân bởi muốn giảm nhanh triệu chứng đau rát, tránh để lại sẹo. MỘT VÀI THÔNG TIN VỀ BỆNH ZONA THẦN KINH & THUỐC ĐIỀU TRỊ Zona thần kinh là một dạng nhiễm trùng da cấp tính, do sự tái hoạt động của virus gây bệnh thủy đậu – Varicella Zoster. Loại virus này có thể tồn tại và phát triển âm thầm trong hệ thần kinh của bạn từ vài tháng cho đến vài năm, thậm chí hàng chục năm, khi gặp điều kiện thuận lợi như hệ miễn dịch suy yếu, căng thẳng, stress, mệt mỏi… chúng sẽ tái phát. Bệnh gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu như: Xuất hiện các mụn nước ở một bên cơ thể hoặc mặt, gây đau đớn, ngứa rát và lan trên diện rộng. Nếu nghi ngờ mắc bệnh zona thần kinh, bạn có thể đi khám, tham khảo ý kiến bác sĩ để chẩn đoán và điều trị chính xác. Vì một số trường hợp bệnh nhầm lẫn với mụn rộp sinh dục (do virus Herpes HSV gây ra). Hiện nay, các dung dịch sát trùng, thuốc gây tê tại chỗ, thuốc kháng histamine H1, thuốc mỡ kháng sinh… là những thuốc chữa zona phổ biến được áp dụng nhằm ức chế virus, vi khuẩn và giảm làm giảm các triệu chứng sưng, viêm ngứa ngáy, đau nhức trên da. NHỮNG LOẠI THUỐC BÔI TRỊ ZONA THẦN KINH ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỔ BIẾN Theo các chuyên gia y tế, việc điều trị hiệu quả zona thần kinh phải can thiệp, tác động sâu vào gốc rễ bên trong, tiêu diệt virus đồng thời làm lành các tổn thương ngoài da. Chưa có loại thuốc bôi nào có thể chữa hoàn toàn bệnh zona, nhưng các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc nhằm kiểm soát các nhiễm trùng, kháng viêm, giảm đau… Một số loại thuốc được sử dụng phổ biến như: 1. Thuốc sát trùng, kháng virus, kháng khuẩn Đây là nhóm thuốc có tác dụng chính là sát trùng/ kháng khuẩn tại chỗ, rút ngắn thời gian bài xuất virus, làm chậm quá trình phát ban của zona trên da, có hiệu quả cao nếu được sử dụng trong vòng 72h đầu tiên kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Bên cạnh đó, thuốc cũng có tác dụng làm giảm các nguy cơ xảy ra biến chứng, làm ngừng sự hình thành tổn thương mới, ngăn chặn lây lan tổn thương trên da cho bệnh nhân. Thuốc được kê toa cụ thể như: + Hồ nước: Đây là dung dịch kháng khuẩn được sử dụng rộng rãi bởi các thành phần như kẽm oxit, nước cất, glycerin, calcium carbonate, talc… hỗ trợ làm giảm đau, sưng viêm nhanh. + Acyclovir cream: Kem bôi da có chứa hoạt chất đặc trị, chống virus – Acyclovir, ức chế tổng hợp DNA, từ đó hạn chế quá trình nhân đôi của virus gây bệnh, giảm phạm vi lây lan. Lưu ý: Kem bôi Acyclovir cream khuyến cáo không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai, đang cho con bú và người bị suy giảm miễn dịch. + Xanh methylene 1% hoặc tím methyl 1%: Đây cũng là dung dịch sát khuẩn nhẹ, có thể dùng trực tiếp lên tổn thương trên da, dùng được cho cả trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai (cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ). Tuy nhiên, sau khi bôi thuốc sẽ để lại màu tím, xanh đậm trên da rất mất thẩm mỹ ➯ Nếu bạn được chỉ định dùng một trong các loại thuốc trên, cần hỏi kĩ bác sĩ về các tác dụng phụ có thể xảy ra để theo dõi kỹ lưỡng trong quá trình sử dụng. 2. Nhóm thuốc mỡ kháng sinh Loại thuốc này được chỉ định sử dụng trong trường hợp da bị tổn thương kèm theo nhiễm khuẩn, nhằm ức chế vi khuẩn, cải thiện thương tổn bề mặt da và thường được dùng kết hợp với nhóm thuốc chống virus (theo toa bác sĩ). Một số loại thuốc mỡ được kê phổ biến: + Thuốc mỡ Foban: Thuốc có chứa hoạt chất Acid fusidic, khuyến cáo không nên dùng cho trẻ nhỏ do khả năng gây mẫn cảm cao. + Thuốc mỡ Bactroban: Chứa hoạt chất kháng khuẩn Mupirocin, không nên sử dụng cho những vùng da nhạy cảm (miệng, mắt) 3. Nhóm thuốc gây tê tại chỗ Zona thần kinh không chỉ gây tổn thương trên da mà còn gây những cơn đau nhức dọc các dây thần kinh ở vị trí nhiễm bệnh. Do đó, trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể kê thêm thuốc bôi ngoài da (tuy nhiên chỉ được sử dụng khi da đã liền sẹo). Bao gồm: + Capsaicin cream: Thành phần hoạt chất trong thuốc có nguồn gốc từ quả ớt, dùng ở dạng bôi có nồng độ 0,025-0,075%, ban đầu bôi nồng độ thấp sau đó bôi loại có nồng độ cao hơn. Việc sử dụng thuốc có thể gây châm chích, nóng rát ở khu vực dùng thuốc. + Lidocain gel: Thuốc có tác dụng làm giảm đau, ngứa rát, khó chịu nhờ cơ chế thẩm thấu qua niêm mạc và có khả năng gây tê tại chỗ. 4. Nhóm thuốc giảm đau + Với các trường hợp zona thần kinh gây viêm, đau nhiều… các bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau để làm dịu nhẹ các triệu chứng khó chịu trên da. Nhóm thuốc này có thể bao gồm: Acetaminophen, Ibuprofen, Naproxen… Lưu ý: Khi dùng loại thuốc này, sau điều trị người bệnh vẫn có thể gặp những cơn đau rát khi phát ban và các nốt mụn nước zona đã biến mất. + Thuốc kháng Histamine H1: Cũng được kê sử dụng khi da bị ngứa ngáy, khó chịu. Nhóm thuốc này bao gồm Loratadin, Clorpheniramin, Diphenhydramin, Fexofenadin, Cetirizin,… Tuy nhiên, thuốc có thể gây buồn ngủ, khô miệng trong thời gian sử dụng. + Ngoài ra, oxycodone cũng là thuốc giảm đau thuộc họ thuốc phiện. Tuy nhiên rất ít được sử dụng bởi có thể gây ra tác dụng phụ: táo bón, gây nghiện. Liều dùng khuyến cáo là từ 5-20 mg/ngày. 5. Các loại thuốc khác Bên cạnh các loại thuốc kể trên thì sau khi hết phát ban hoặc nhiễm trùng trong đợt bùng phát bệnh zona thần kinh, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc sau: + Thuốc chống co giật / động kinh, chẳng hạn như Gabapentin dùng để giảm đau thần kinh sau bệnh zona (chỉ định điều trị ở người lớn, không dùng cho trẻ em) + Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Giúp giảm đau sau khi da đã lành, chẳng hạn như amitriptyline, desipramine (Norpramin) và nortriptyline (Aventyl, Pam Bachelor)… KHÁM ZONA THẦN KINH Ở ĐÂU TỐT? Hiện nay, có rất nhiều cơ sở y tế đã thực hiện thăm khám và điều trị hiệu quả bệnh Zona thần kinh. Bệnh nhân có thể tham khảo, lựa chọn những bệnh viện uy tín, có giấy phép hoạt động, bác sĩ giỏi và đảm bảo các điều kiện y tế để khám chữa. Tại TPHCM, bệnh nhân có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu – đây là cơ sở chuyên khoa uy tín, chữa zona thần kinh hiệu quả được đông đảo bệnh nhân biết đến sẽ đảm bảo đem đến kết quả chữa trị tối ưu, an toàn. Lưu ý: Mặc dù các loại thuốc bôi trị zona thần kinh có thể giúp cải thiện và kiểm soát triệu chứng đau, ngứa, rát tốt. Tuy nhiên, đừng tự ý sử dụng bởi nếu dùng không đúng cách bạn vẫn có thể gặp phải một số tình huống rủi ro. https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  2. Xyzal 5mg là một dạng thuốc điều trị ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các chứng viêm mũi dị ứng, nổi mề đay… Với Xyzal hay bất kỳ loại thuốc nào khác, người bệnh cần tìm hiểu kỹ về thành phần, cách dùng, công dụng… để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Bài viết dưới đây là tổng hợp những thông tin về thuốc Xyzal 5mg – Thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng, người bệnh hãy cùng tham khảo để biết cách dùng thuốc an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC XYZAL Thành phần và tác dụng của Xyzal Xyzal 5mg được bào chế và sản xuất dưới dạng viên nén bao phim với khối lượng tịnh 5mg, có tác dụng ngăn ngừa và điều trị các bệnh như: viêm mũi dị ứng, nổi mề đay Thông tin cơ bản của thuốc Xyzal Tên thuốc: Xyzal Tên biệt dược: Xyzal (gốc R) Nhóm thuốc: Thuốc kháng Histamin, thuốc chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn Dạng bào chế: Được bào chế dưới dạng viên nén bao phim Đóng gói: Hộp 1 vỉ/ 7 viên, hộp 1 vỉ/ 10 viên, hộp 5 vỉ/ 10 viên Thành phần có trong một viên Xyzal Thành phần chính: Hoạt chất Levocetirizine Dihydrochloride 5mg Lượng tá dược vừa đủ: Đường đơn Monohydrat 63.50 mg, đường Lactose, Magnesium stearate Chỉ định của thuốc Xyzal ♦ Thuốc Xyzal 5mg thường được chỉ định điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng, nổi mề đay. Tùy theo tình trạng mà thời gian để thuốc phát huy là từ vài tháng đến 1 năm. ♦ Tuy nhiên, với bệnh thuộc dạng mãn tính như viêm mũi dị ứng và nổi mề đay thì người bệnh cần uống thuốc thường xuyên thì bệnh mới nhanh được cải thiện. ♦ Độ an toàn và hiệu quả của thành phần chính có trong thuốc Xyzal – Levocetirizine đã được các bác sĩ chứng minh và công bố rộng rãi. Chính thành phần này giúp cho thuốc Xyzal có khả năng kiểm soát được chứng viêm mũi dị ứng và giảm tình trạng ngứa ngáy ngoài da. Chống chỉ định với Xyzal Thuốc Xyzal được chống chỉ định hoặc được cân nhắc khi dùng với các trường hợp như: ♦ Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc. ♦ Bệnh nhân suy thận đang ở giai đoạn lọc máu. ♦ Trẻ em dưới 6 tuổi cũng được khuyến cáo không sử dụng Xyzal để điều trị bệnh CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG VÀ CÁCH BẢO QUẢN THUỐC XYZAL Cách dùng ► Uống trọn viên thuốc với nước lọc, không uống thuốc Xyzal với các loại nước khác như: sữa, nước ép, nước ngọt có gas, trà… ► Không nhai, bẻ nhỏ hay nghiền nát viên thuốc ra vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc. Liều dùng Tác dụng của Xyzal có thể thay đổi theo từng đối tượng sử dụng và liều lượng của thuốc. Việc lưu ý đến liều dùng có thể mang lại hiệu quả điều trị nhanh chóng, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là liều lượng tham khảo cho từng đối tượng kh dùng thuốc Xyzal: ► Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5mg/ ngày hoặc có thể hơn, tùy vào chỉ định của bác sĩ. ► Người cao tuổi và có dấu hiệu suy thận: Tùy theo tình trạng sức khỏe và tình trạng hiện tại của thận, cụ thể: ► Người bị suy gan: Liều dùng tương tự như vơi người bị bệnh thận. ► Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Có thể dùng 1 viên/ ngày nhưng nên hạn chế sử dụng Cách bảo quản thuốc Xyzal Để đảm bảo tính an toàn và mang lai hiệu quả cao khi điều trị bệnh bằng thuốc Xyzal, người bệnh nên biết cách bảo quản thuốc như: ► Bảo quản thuốc Xyzal ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng. ► Tránh để thuốc Xyzal tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, để thuốc xa tầm tay trẻ em. ► Sau khi sử dụng, người bệnh nên đóng kín nắp để thuốc không bị hư hỏng. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG XYZAL Thận trọng khi dùng thuốc Xyzal Trước và trong quá trình điều trị bệnh bằng thuốc Xyzal, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến những điều sau để đảm bảo an toàn cho bản thân: ► Trong thời gian điều trị bằng Xyzal thì nên tạm ngưng dùng các thức uống có cồn. ► Những bệnh nhân bị tăng sản tuyến tiền liệt, tổn thương tủy sống nên thận trọng trước khi quyết định dùng thuốc vì thuốc có thể làm tăng tình trạng bí tiểu. ► Người bệnh có tiền sử bị động kinh - co giật, những bệnh nhân không dung nạp hay kém hấp thu Glucose không nên dùng Xyzal ► Phụ nữ mang thai và người mẹ đang cho con bú cần hết sức thận trọng khi định dùng Xyzal. ► Người bệnh có thể bị ngứa da khi dùng Xyzal kéo dài, nhưng tình trạng này sẽ tự khỏi sau khi ngưng sử dụng thuốc. ► Nên thông báo với bác sĩ trong các trường hợp như: Có tiền sử dị ứng với thức ăn, vật nuôi hay bất kỳ loại thuốc nào; mẫn cảm với thành phần của thuốc Xyzal; định dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi… ► Người bệnh không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi dùng thuốc Xyzal, vì thuốc có thể gây buồn ngủ. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Xyzal Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số trường hợp khi dùng thuốc Xyzal có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: ► Mệt mỏi, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn hệ thần kinh. ► Đắng miệng, khô miệng. ► Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón và buồn nôn. ► Thường xuyên cảm thấy buồn ngủ, nếu dùng quá liều có thể sẽ phải tiến hành rửa dạ dày. Các phản ứng phụ nói trên thường sẽ biến mất sau khi ngừng sử dụng thuốc và không để lại di chứng. Tuy nhiên, nếu cơ thể xuất hiện triệu chứng lạ không được liệt kê bên trên trong quá trình sử dụng thuốc thì nên báo ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn cách xử lý. LỜI KHUYÊN BỔ ÍCH DÀNH CHO CÁC BỆNH NHÂN Viêm mũi dị ứng là căn bệnh mãn tính và dễ tái phát, do đó để mang lại hiệu quả tích cực cho việc điều trị, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc Xyzal hay các loại thuốc khác mà phải đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Với những bệnh nhân đang cư trú hay làm việc tại TPHCM, có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khi quyết định khám và điều trị viêm mũi dị ứng. Đến với Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu người bệnh sẽ được các bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng giỏi với nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, chẩn đoán bệnh và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp với từng trường hợp bệnh cụ thể. Ngoài ra, với những yếu tố như: trang bị nhiều tiện ích và máy móc hiện đại, phương pháp điều trị bệnh về mũi họng tiên tiến (Đông – Tây y kết hợp, kỹ thuật JCIC…), thái độ làm việc chuyên nghiệp và chăm sóc bệnh nhân chu đáo, bảo mật bệnh án, công khai minh bạch các khoản phí… phòng khám chúng tôi tự tin có thể mang đến môi trường khám chữa bệnh chất lượng cao cho bệnh nhân. Xem thêm bài báo địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  3. Neo Codion thường được sử dụng để điều trị chứng ho khan và ho kích ứng ở người lớn; đồng thời loại thuốc này còn được sử dụng cho những mục đích khác không được ghi trong hướng dẫn sử dụng. Do đó, phần đông người dùng còn khá mơ hồ về thuốc Neo Codion. Chính vì vậy, bài viết sau xin chia sẻ một số thông tin để người dùng biết được neo codion là thuốc gì? Cách dùng thuốc Neo codion an toàn, hiệu quả. THÔNG TIN THUỐC NEO CODION Thành phần của thuốc Neo codion Neo Codion là thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid, thường được sử dụng trong việc điều trị các cơn ho khan và ho kích ứng ở người lớn. Ngoài ra, thuốc Neo Codion còn được sử dụng cho nhiều mục đích khác. • Tên gốc: Cao mềm Grindelia, Codein camphosulfonate, Sulfogaicol • Tên biệt dược: Neo Codion • Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp • Dạng bào chế: Viên bao đường Mỗi viên thuốc Neo Codion bao gồm các thành phần sau: ♦ Codeine camphosulfonate 25mg tương ứng với Codeine 14,9mg; ♦ Sulfogaiacol hàm lượng 100mg ♦ Cao mềm Grindelia hàm lượng 20mg. Công dụng/ chỉ định của thuốc Neo codion Tác dụng của những thành phần có trong thuốc ♦ Codein: Là hoạt chất thuộc nhóm opioid, có công dụng giảm ho do có thể tác động ức chế trung tâm ho trên hành não, thường được dùng để điều trị chứng ho nhẹ và ho vừa. Codein không dùng trong những trường hợp bị ho nặng, viêm phế quản nặng hay viêm phổi. Lưu ý, Codein cũng có công dụng giảm đau trong những trường hợp đau nhẹ và thuộc nhóm opioid nên vẫn có thể gây nghiện. ♦ Sulfogaiacol: Có công dụng làm loãng dịch nhầy ở niêm mạc đường hô hấp, nên giúp long đờm và làm giảm hiệu quả các cơn ho. ♦ Cao mềm Grindelia: Là loại dược liệu có công dụng giảm ho Chỉ định/ tác dụng của thuốc Neo Codion Thuốc Neo Codion thường có công dụng trị ho, thường được dùng để điều trị bệnh trong các trường hợp như: Ho khan, ho dai dẳng kéo dài, ho do kích ứng ở người lớn… gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG THUỐC NEO CODION Đối với thuốc Neo Codion hay bất kỳ loại thuốc nào khác người bệnh cũng không được tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ, để đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả điều trị cao: ♦ Với bệnh nhân là người lớn: mỗi lần dùng 1 viên, dùng lặp lại sau 6 giờ nếu cần nhưng không quá 4 lần/ngày. ♦ Với bệnh nhân là người cao tuổi hoặc mắc chứng suy gan: liều khởi đầu giảm 1/2 so với liều dùng của người lớn. ♦ Chú ý: Neo-Codion chỉ nên sử dụng vài ngày, không nên sử dụng trong thời gian dài vì dễ gây nghiện bởi codein. Liều dùng thuốc Neo codion cho trẻ nhỏ ♦ Neo-Codion có thể không an toàn với trẻ nhỏ, do đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh Neo-Codion có thể dùng cho trẻ em. ♦ Vì thế, trước khi dùng Neo-Codion hay bất kỳ loại thuốc nào khác để điều trị bệnh ở trẻ, các bậc phụ huynh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC NEO CODION Một số tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Neo codion Trong quá trình sử dụng thuốc Neo Codion, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như: • Rối loạn hệ thống miễn dịch: với các triệu chứng như ngứa, phát ban, đỏ hoặc đỏ mặt, nổi mề đay, khó thở, tăng tiết mồ hôi… • Rối loạn hệ thần kinh, bao gồm: ý thức mơ hồ dễ nhầm lẫn, xuất hiện ảo giác, bồn chồn hoặc hưng phấn hơn, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, tâm trạng thay đổi… • Rối loạn thị giác: Mắt mờ nhìn không rõ hoặc nhìn đôi. • Rối loạn tim mạch: Nhịp tim đập chậm hoặc nhanh hơn bình thường, đánh trống ngực, hạ huyết áp. • Rối loạn hô hấp: người bệnh có thể bị suy hô hấp khi dùng thuốc liều cao. • Rối loạn tiêu hóa: táo bón, khô miệng, buồn nôn và nôn, co thắt đường mật • Rối loạn các hệ thống khác với những biểu hiện như: Cứng cơ, bí tiểu hoặc co thắt niệu quản, giảm ham muốn, đổ mồ hôi, chảy nước mũi, dị ứng da, tiêu chảy… KHÁM VÀ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CHỨNG HO KHAN Ở ĐÂU TẠI TPHCM AN TOÀN, HIỆU QUẢ? Việc dùng thuốc Neo Codion hay bất kỳ loại thuốc nào khác trong việc điều trị bệnh đều cần trải qua quá trình thăm khám và có chỉ định của bác sĩ. Vì thế, khi bị ho khan hay ho dai dẳng kéo dai… người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám, không được tự ý dùng Neo Codion. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị chứng ho khan, ho dai dẳng kéo dài, người bệnh nên tìm cho mình địa chỉ khám bệnh uy tín. Nếu người bệnh đang cư trú, làm việc tại TP.HCM có thể tìm đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, 80-82 Châu Văn Liêm, P11, Q5, TPHCM. Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu được đánh giá là địa chỉ khám chữa bệnh tai mũi họng chất lượng, đáng tin cậy; hơn nữa còn có thể mang lại hiệu quả tích cực trong việc khám chữa bệnh liên quan đến tai – mũi – họng nhờ có nhiều thế mạnh vượt trội như: ► Quy tụ các y – bác sĩ ưu tú, chuyên môn cao và có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. ► Phòng ốc rộng rãi và sạch sẽ, được trang bị đầy đủ tiện ích và thiết bị y khoa hiện đại. ► Điều trị bệnh lý liên quan đến tai – mũi – họng bằng các phương pháp tiên tiến như: Điều trị bằng thuốc theo phác đồ tiên tiến, kỹ thuật JCIC… ► Khám chữa bệnh theo một quy trình khoa học, việc hoàn tất thủ tục đăng ký nhanh chóng. ► Chi phí hợp lý đồng thời đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  4. Xorimax 500mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh, có tác dụng kháng vi khuẩn, kháng virus và ký sinh trùng. Vì thuộc nhóm thuốc điều trị kháng sinh nên việc dùng thuốc cần phải thật cẩn thận để tránh những rủi ro. Dưới đây là thông tin về thuốc kháng sinh Xorimax 500mg: liều dùng và lưu ý khi sử dụng, cùng tham khảo để sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả hơn. THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC KHÁNG SINH XORIMAX Thành phần và tác dụng của Xorimax Xorimax 500mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh, thường được được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm… Thành phần chính của Xorimax là Cefuroxime - kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin. Tiền chất của Cefuroxime là Cefuroxime axetil – có hoạt tính kháng khuẩn rất thấp, nhưng khi thủy phân sẽ tạo ra Cefuroxime có tính kháng khuẩn cao hơn. Tác dụng của Cefuroxime có trong Xorimax ♦ Cefuroxime có tác dụng kháng khuẩn là nhờ vào khả năng gắn kết với các protein đích quan trọng giúp ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. ♦ Cefuroxime nhạy cảm với vi khuẩn gram dương và cả vi khuẩn gram âm. Thông tin cơ bản của thuốc Xorimax ♦ Tên thuốc: Xorimax 500mg ♦ Nhóm thuốc: Điều trị ký sinh trùng, kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn ♦ Dạng bào chế của thuốc: Được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Xorimax Chỉ định của thuốc Xorimax Thuốc kháng sinh Xorimax 500mg được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau: ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và mãn tính. ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan ♦ Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận ♦ Nhiễm trùng da và mô mềm: chốc lở, mủ da, đinh nhọt. Chống chỉ định với Xorimax Xorimax chống chỉ định hoặc cân nhắc trong việc dùng thuốc với các trường hợp sau: ♦ Xorimax chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với Cefuroxime hay bất kì thành phần, tá dược nào khác của thuốc. ♦ Ngoài ra, nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh khác, hãy trình bày với bác sĩ để được cân nhắc về việc điều trị bệnh bằng Xorimax 500mg. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC XORIMAX Cách sử dụng thuốc Xorimax ► Xorimax 500mg được sản xuất dưới dạng viên nén, vì thế người bệnh nên uống trực tiếp với nước lọc. Không uống thuốc Xorimax với nước ép hay sữa vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc và gây ra các tác dụng phụ. ► Tác dụng của Xorimax sẽ phát huy sau khi uống thuốc 2 – 3 giờ, và kéo dài khoảng 4 – 8 giờ tùy vào cơ địa từng người. ► Thời gian dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thông thường trung bình khoảng từ 5 – 10 ngày. Không tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Liều dùng của thuốc Xorimax Liều dùng của Xorimax đa dạng và phụ thuộc vào các yếu tố như: tình trạng bệnh, triệu chứng, độ tuổi… Dưới đây là một số liều dùng tham khảo của Xorimax 500mg: Liều dùng của thuốc Xorimax đối với người lớn ► Nhiễm khuẩn thông thường: liều 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày ► Điều trị sốt thương hàn: liều 500mg/lần uống, 2 lần/ ngày ► Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: liều 125mg/lần uống, 2 lần/ ngày. ► Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: mức độ nhẹ hoặc vừa thì dùng liều 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày; trường hợp năng dùng liều 500mg/lần uống, 2 lần/ ngày. ► Viêm bể thận: liều 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày ► Hỗ trợ điều trị bệnh lậu không biến chứng: 1 liều 1000mg ► Điều trị Lyme giai đoạn đầu: liều 500mg/lần uống, 2 lần/ ngày và duy trì trong 20 ngày. Liều dùng của thuốc Xorimax đối với trẻ em ► Nhiễm khuẩn thông thường: liều 125mg/lần uống, tối đa là 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày. ► Điều trị sốt thương hàn: liều 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày ► Điều trị viêm tai hay nhiễm khuẩn nặng: Chỉ áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên. Liều 250mg/lần uống, 2 lần/ ngày Khi nào nên ngừng sử dụng thuốc Xorimax Việc ngưng dùng thuốc Xorimax phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Thế nhưng, trong một vài trường hợp, người bệnh bắt buộc phải chủ động ngưng thuốc để đảm bảo an toàn, bao gồm: ► Hết thời gian sử dụng thuốc theo chỉ định. ► Phản ứng quá mẫn cảm với thuốc xuất hiện, tác dụng phụ ngày càng nghiêm trọng ► Triệu chứng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm sau 5 – 10 ngày dùng thuốc. LỜI KHUYÊN TỪ CÁC CHUYÊN GIA DÀNH CHO NGƯỜI BỆNH Việc dùng thuốc các loại thuốc kháng sinh như Xorimax cần trải qua quá trình thăm khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Vì thế, khi mắc các bệnh cần dùng kháng sinh như viêm đường hô hấp, viêm đường tiết niệu… người bệnh nên chủ động thăm khám, không được tự ý dùng Xorimax. Với những bệnh đang cư ngụ, làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, có thể thăm khám các bệnh viêm đường hô hấp, viêm đường tiết niệu… tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, 80-82 Châu Văn Liêm, P11, Q5, thành phố Hồ Chí Minh. Phòng khám chúng tôi hiện là phòng khám lớn, có chuyên khoa tai mũi họng và tiết niệu…, bên cạnh đó phòng khám còn đem đến cho người bệnh môi trường y tế chất lượng cao nhờ có các yếu tố sau: ► Phòng ốc rộng rãi và sạch sẽ, không gian thoáng mát, được trang bị đầy đủ tiện ích và máy móc y khoa hiện đại. ► Quy tụ các chuyên gia và y bác sĩ ưu tú, có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. ► Điều trị các bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục bằng các loại thuốc tốt theo đúng phác đồ và các phương pháp tiên tiến như: kỹ thuật JCIC điều trị bệnh viêm đường hô hấp, phương pháp DHA hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu do bệnh lậu… ► Thông tin cá nhân và bệnh án được giữ kín, thủ tục đăng ký nhanh gọn. ► Phục vụ nhiệt tình và chu đáo, tận tình giải đáp thắc mắc của bệnh nhân. ► Mức chi phí hợp lý, được liệt kê và thông báo trước với bệnh nhân. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  5. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có tác dụng chống buồn nôn trong đó có thể kể đến thuốc Vincomid. Với bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm cả Vincomid nếu sử dụng không đúng cách người dùng có thể gặp phải nhiều tác dụng phụ. Chính vì vậy, bài viết này xin giới thiệu đến người dùng những thông tin về thuốc Vincomid: Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ, cùng tham khảo nhé. THÔNG TIN CỦA THUỐC VINCOMID Thành phần của thuốc Vincomid Vincomid thường được sử dụng để điều trị các bệnh đường tiêu hóa như: Rối loạn nhu động ruột - dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản, một số dạng buồn nôn và nôn… Dưới đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Vincomid: ♦ Thành phần chính: Metoclopramid hydroclorid với hàm lượng 10mg trong 1 ống ♦ Tên hoạt chất: Metoclopramid ♦ Tên biệt dược: Eminil, Primperan, Siutamid Injection… ♦ Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa ♦ Dạng bào chế: Dung dịch tiêm ♦ Đóng gói: Hộp 12 ống, mỗi ống 2ml Công dụng/ chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vincomid Tác dụng của thuốc Vincomid Thành phần Metoclopramid hydroclorid thuộc nhóm thuốc an thần kinh có tác động đối kháng với thụ thể dopamine, có tác dụng: ♦ Làm tăng nhụ động của tá tràng, hỗng tráng và hang vị, đồng thời giảm độ dãn phần trên của dạ dày. Từ đó giúp làm rỗng dạ dày nhanh, giảm thiểu tình tràng trào ngược dạ dày - thực quản. ♦ Ngăn ngừa tình trạng buồn nôn, chống nôn do ức chế các thụ thể dopaminergic. Chỉ định của thuốc Vincomid ♦ Dùng trong trường hợp người bệnh buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, nôn sau phẫu thuật, hay do điều trị ung thư bằng hóa chất gây nôn. ♦ Điều trị chứng khó tiêu do rối loạn nhu động ruột – dạ dày, ứ đọng dạ dày hoặc trào ngược dạ dày thực quản. ♦ Giúp thủ thuật làm rỗng dạ dày nhanh và đặt ống thông vào ruột dễ dàng hơn trong kỹ thuật chụp X – Quang đường tiêu hóa. Chống chỉ định với thuốc Vincomid Vui lòng không sử dụng thuốc Vincomid trong những trường hợp sau: ♦ Không sử dụng thuốc Vincomid cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với bất kì thành phần nào có trong thuốc. ♦ Chống chỉ định dùng thuốc Vincomid cho những bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa, tắc hay thủng đường tiêu hóa. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC VINCOMID Liều dùng của thuốc Vincomid Tùy vào đối tượng sử dụng và mục đích điều trị mà các bác sĩ, dược sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng thuốc với liều lượng thích hợp. Thông thường, thuốc Vincomid sẽ được sử dụng với liều lượng như nhau: Người bệnh trên 19 tuổi: Mỗi lần dùng 1 ống để tiêm vào tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp. Lần tiêm tiếp theo cách lần tiêm đầu 8 tiếng. Người bệnh từ 15 – 19 tuổi: Liều lượng thuốc được chỉ định dựa vào cân nặng. ♦ Cân nặng từ 30 – 60 kg: 3 lần/ ngày, mỗi lần dùng 5mg. ♦ Cân nặng trên 60kg: 3 lần/ ngày, mỗi lần dùng 10mg. Trẻ dưới 15 tuổi: Liều dùng của thuốc sẽ thay đổi theo cân nặng, tuy nhiên không được dùng thuốc Vincomid quá 0,5 mg/kg/ngày. Liều dùng để chụp X-Quang đường tiêu hóa: 1 – 2 ống/ lần, dùng trước khi chụp X-Quang 10 phút. Liều dùng dành cho người bị suy thận: 1/2 liều dùng bình thường nếu độ thanh thải Creatinin thấp hơn 40mL/phút. Cách sử dụng thuốc Vincomid hiệu quả ► Thuốc Vincomid được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm nên được sử dụng bằng đường tiêm truyền, có thể tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV). Không được phép dùng thuốc Vincomid dạng tiêm bằng đường uống. ► Trong thời gian dùng thuốc Vincomid, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được phép tự ý điều chỉnh, tăng hay giảm liều lượng thuốc. ► Với trường hợp bị suy gan, suy thận cần phải dùng thuốc Vincomid thì phải thông báo với bác sĩ để được giảm liều lượng thuốc. Cách quả quản thuốc Vincomid ► Để thuốc Vincomid xa tầm tay của trẻ em cũng như vật nuôi. ► Bảo quản thuốc Vincomid ở nhiệt độ phòng, không bảo quản thuốc ở những nơi ẩm ướt hoặc có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC VINCOMID Thận trọng khi dùng thuốc Vincomid Để đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả điều trị tích cực, người bệnh cần thận trọng khi dùng thuốc Vincomid. Cụ thể: ► Thận trọng khi sử dụng thuốc Vincomid cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Loại thuốc này chỉ được dùng khi thật sự cần thiết. Tốt hơn hết, những trường hợp này nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc. ► Thận trọng khi sử dụng thuốc Vincomid khi điều trị bệnh cho trẻ em và người lớn tuổi. ► Cân nhắc trước khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị hen, xơ gan, cao huyết áp, suy tim, suy giảm chức năng thận. ► Không được tự ý dùng thuốc Vincomid mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Vincomid Khi điều trị bệnh bằng thuốc Vincomid, ngoài những công dụng thì người bệnh còn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: ► Lo lắng, mệt mỏi, ngủ gật, bồn chồn… ► Rối loạn chức năng vận động muộn khi điều trị bệnh bằng thuốc Vincomid trong thời gian dài. Lưu ý: Nếu người bệnh gặp phải những tác dụng không mong muốn kể trên hay bất kỳ biểu hiện bất thường nghi ngờ là do dùng Vincomid thì nên báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn và hướng dẫn cách xử trí kịp thời. Tương tác của thuốc Vincomid Việc dùng nhiều loại thuốc cùng một lúc có thể làm giảm tác dụng hoặc tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ do tương tác thuốc. Do đó để tránh tương tác thuốc trong thời gian điều trị bệnh bằng thuốc Vincomid, người bệnh cần chú ý: ► Liệt kê tên các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược, chế phế dược, vitamin… đang sử dụng để bác sĩ biết và tư vấn biện pháp phòng ngừa tương tác thuốc hiệu quả. ► Thuốc Vincomid có thể tương tác với rượu bia, nên trong thời gian tiêm thuốc Vincomid người bệnh không nên uống rượu bia. Lời khuyên Theo chia sẻ từ các chuyên gia của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, khi sử dụng thuốc điều trị bệnh hay các loại thực phẩm chức năng thì người bệnh cần phải biết tình trạng sức khỏe của bản thân. Vì thế, thay vì tự ý dùng thuốc Vincomid, người bệnh nên đến các cơ sở khám chữa bệnh uy tín để thăm khám. Bên cạnh đó, thuốc Vincomid là thuốc dạng tiêm nên việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế lành nghề để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc. Tham khảo thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  6. Nói về thuốc Acetaminophen 500 mg thì đây chính là loại thuốc được dùng chủ yếu trong việc điều trị các triệu chứng để giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng hiểu rõ về loại thuốc này cũng như cách sử dụng hiệu quả. Do vậy bài viết chia sẻ sau chúng tôi xin được tư vấn giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Acetaminophen 500 mg. TỔNG QUAN ACETAMINOPHEN 500 MG Giới thiệu về thuốc Acetaminophen thì đây là thuốc hạ sốt và giảm đau phổ biến: • Tên của thuốc: Acetaminophen 500 mg. • Tên hoạt chất thuốc: Acetaminophen (Paracetamol). • Phân loại nhóm thuốc: Nhóm Giảm đau và hạ sốt. • Liều lượng thuốc: 500 mg. CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG THUỐC ACETAMINOPHEN 500 MG Với hoạt chất Acetaminophen thì nó được điều chế bằng nhiều dạng cùng hàm lượng khác nhau và Acetaminophen 500 mg chính là hàm lượng phổ biến nhất của nó. Cụ thể và cách dùng của thuốc Acetaminophen 500 mg bạn hãy cùng tìm hiểu qua chia sẻ sau đây: 1. Đối với công dụng Nói về công dụng chính thuốc Acetaminophen 500 mg thì đây là loại giảm đau và hạ sốt, nó đảm bảo không có chất gây nghiện đối với người sử dụng. Thường thuốc Acetaminophen 500 mg được dùng điều trị trong những tình trạng như: Cơ thể mệt mỏi, đau đầu chóng mặt, đau cơ đau răng, nóng sốt cảm lạnh, đau nhức xương khớp. Với Acetaminophen 500 mg thì nó còn được chia sẻ rằng giúp giảm đau cũng như kiểm soát hiệu quả những triệu chứng bệnh lý viêm khớp mãn tính nếu như bệnh vẫn còn ở mức độ nhẹ. 2. Trường hợp chống chỉ định Thuốc Acetaminophen 500 mg sẽ chống chỉ định trong các trường hợp cụ thể sau đây: → Những người bị mẫn cảm và dị ứng cùng với những thành phần có trong thuốc. → Những bệnh nhân đang gặp phải vấn đề liên quan đến gan và thận. → Những người tiền sử bị nghiện rượu. → Những người mắc phải các bệnh lý tim mạch. → Những bệnh nhân bị thiếu máu nhiều lần. Ngoài ra nếu như bạn hiện đang có những vấn đề khác với sức khỏe của mình cần phải chủ động trình bày cùng bác sĩ nhằm xác định đúng loại thuốc chữa trị sao cho phù hợp. 3. Cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc Acetaminophen 500 mg Thuốc Acetaminophen 500 mg được dùng cả cho người lớn lẫn trẻ em. Ở đây liều dùng sẽ phụ thuộc vào từng độ tuổi của người sử dụng và như sau: Với những người trên 16 tuổi: Dùng mỗi lần 2 viên Acetaminophen 500 mg tức là tương đương cùng 1000mg. Nên nuốt cả viên thuốc cùng nước mà không nên nguồn hoặc bẻ thuốc (trừ khi bác sĩ chỉ định). Lưu ý khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc cần cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ và không được dùng quá 4 liều trong khoảng 24 giờ đồng hồ. Với trẻ em từ 10 đến 15 tuổi: Dùng thuốc Acetaminophen 500 mg 1 viên 1 lần tức là tương đương 500mg. Liều tiếp theo sẽ dùng sau từ 4 đến 6 giờ và tối đa liều dùng là 2000 mg tức tương đương cùng 4 lần uống. Với trẻ em dưới 10 tuổi: Trẻ em dưới 10 tuổi không được dùng thuốc Acetaminophen 500 mg trừ trường hợp có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra thì một số trường hợp liều lượng cùng với tần suất dùng thuốc Acetaminophen 500 mg sẽ có sự thay đổi nhằm mục đích tương thích cùng cơ địa cũng như tình trạng của từng người bệnh. Nhưng bắt buộc là bất cứ sự thay đổi nào cũng cần đảm bảo rằng có chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và không được tự ý tăng giảm liều dùng thuốc Acetaminophen 500 mg theo ý muốn bản thân. 4. Cách bảo quản thuốc Cần bảo quản thuốc Acetaminophen 500 mg tại nơi mát mẻ không thoáng với nhiệt độ dao động trong khoảng từ 20 đến 30 độ C. Nên tránh những nơi mà độ ẩm cao hoặc có ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Đặc biệt hãy để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và những hóa chất độc hại mà có khả năng khuếch tán. Không được sử dụng thuốc Acetaminophen 500 mg nếu như thấy có dấu hiệu đổi màu, biến chất hoặc thuốc đã hết hạn sử dụng. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC ACETAMINOPHEN 500 MG Nói đến các sản phẩm thuốc giảm đau và thuốc Acetaminophen 500 mg cũng không ngoại lệ nó đều có khả năng để gây ra tác dụng phụ. Do vậy chúng ta cần phải trang bị cho bản thân những kiến thức cần thiết nhằm có thể kiểm soát được những trường hợp không mong muốn có thể xảy ra. Cụ thể khi dùng thuốc Acetaminophen 500 mg nên lưu ý một số những vấn đề như sau: Thận trọng khi dùng Với Acetaminophen 500 mg thì chúng ta tuyệt đối không nên dùng quá mức liều lượng cho phép. Cụ thể với người lớn trên 16 tuổi tối đa một lần dùng là 1000mg và trong 24 giờ không được dùng quá 4000mg. Nếu dùng quá liều nó có thể gây ra nhiều tổn thương nặng đối với gan, thận cùng nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Trong thời gian dùng thuốc Acetaminophen 500 mg thì rượu bia và đồ uống có cồn cũng không được khuyến khích sử dụng. Do vậy cần tư vấn ý kiến bác sĩ nếu như bạn đang có ý định dùng những loại đồ uống này. Thuốc Acetaminophen 500 mg có thể dùng được cho chị em phụ nữ đang mang thai và giai đoạn cho con bú. Nhưng đây là những đối tượng đặc biệt do vậy chúng ta cần phải lưu ý chỉ dùng thuốc nếu được bác sĩ cho phép. Chia sẻ của chuyên gia Phòng khám Hoàn Cầu: Dùng thuốc Acetaminophen 500 mg hoặc bất cứ một loại thuốc nào khác đều yêu cầu cần được chỉ định từ bác sĩ sau khi thăm khám. Do đó bệnh nhân khi thấy bản thân bị đau sốt mệt mỏi hay bất cứ dấu hiệu nào cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tìm ra phương pháp chữa trị phù hợp. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc bởi vì nó có thể gây nhiều hệ lụy đáng tiếc. Ngoài ra với những bệnh nhân bị đau nhức xương khớp cần thăm khám và điều trị hãy đến ngay với Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ở trụ sở 80-82 đường Châu Văn Liêm, P.11, Q.5, TP. Hồ Chí Minh. Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu sở hữu đội ngũ chuyên gia bác sĩ giỏi, kinh nghiệm chuyên môn vững vàng, máy móc tiên tiến, phương pháp khám và điều trị hiện đại... sẽ giúp khắc phục nhanh và hiệu quả bệnh lý. Hơn nữa còn tận tình tư vấn để bạn có được phương pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn. Tham khảo thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  7. Trước khi có ý định dùng thuốc Contractubex 50G, ngoài chỉ định của bác sĩ thì bạn cũng nên tìm hiểu thông tin hướng dẫn sử dụng. Trong đó nên lưu ý về cách sử dụng, liều dùng và cách bảo quản. Cùng tìm hiểu các thông tin về loại thuốc này qua bài viết sau đây. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC CONTRACTUBEX 50G ♦ Thành phần: Dịch chiết xuất hành tây, heparin natri, Allantoin, tá dược vừa đủ, nước tinh khiết. ♦ Sản xuất: CONTRACTUBEX - Đức ♦ Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da. ♦ Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu. ♦ Quy cách: Hộp 1 tuýp 50g. ♦ Hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Công dụng Contractubex 50G được chỉ định cho đối với các trường hợp bị vết sẹo phì đại, sẹo lồi, hạn chế cử động do bị sẹo, và vết sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau khi phẫu thuật, do cắt cụt chi, bị bỏng và tai nạn chấn thương. Ngoài ra còn được chỉ định với các dạng co cứng như Dupuytren (co cứng tay), co cứng gân bởi chấn thương và sẹo bị lõm (các sẹo tạo thành lỗ, lõm xuống hoặc xuất hiện vết nhăn trên da). Cách dùng & liều dùng Cách dùng Contractubex 50G: Dạng gel trong suốt này rất dễ bôi và an toàn đối với bệnh nhân khi sử dụng. Thuốc được ở dạng gel bôi da, bệnh nhân mỗi lần sử dụng lấy một lượng vừa phải theo chỉ định của bác sĩ và bôi lên vùng da cần điều trị. Sẹo nếu càng được điều trị sớm, thì sẽ có tác dụng tích cực đến quá trình tạo thành sẹo cao hơn, ngăn ngừa để lại sẹo. Hãy bắt đầu bôi Contractubex ngay khi vết thương đóng miệng và/hoặc cắt chỉ. Liều dùng: Cách dùng tốt nhất là thoa nhẹ gel từ 2 - 3 lần mỗi ngày. Thời gian bôi tối thiểu ít nhất 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Thuốc sẽ tạo ra một lớp màng mỏng riêng biệt giúp bảo vệ các mô sẹo nhạy cảm của da. Chỉ bôi Contractubex lên 50G lên những vết thương đã đóng miệng. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc mũi hoặc miệng và các vị trí niêm mạc khác. Sử dụng một lượng thuốc vừa phải thoa đều lên vùng da cần điều trị Sau khi bôi thuốc lên có thể massage nhẹ đến khi thuốc thấm hoàn toàn vào trong da. Đối với các sẹo cũ và cứng, có thể bôi thuốc lên sẹo và băng lại bằng gạc để thấm thuốc qua đêm. Tùy vào kích cỡ của sẹo sẹo và độ co cứng, thời gian điều trị sẽ khác nhau, từ vài tuần đến vài tháng. Đặc biệt đối với việc điều trị sẹo mới, nên tránh những kích thích bên ngoài môi trường như cơ thể như quá lạnh, tiếp xúc với tia cực tím hoặc massage quá mạnh. XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ♦ Quá liều: Nếu bệnh nhân dùng quá liều cần phải theo dõi triệu chứng. Tốt nhất là nên đưa bệnh nhân đến trạm y tế gần nhất để được nhân viên y tế theo dõi, xử lý kịp thời nếu xảy ra tình huống xấu. ♦ Thiếu liều: Nếu quên bôi thuốc trong ngày, hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Nếu đã gần thời điểm bôi liều tiếp theo thì hãy tiếp tục như lịch trình, bỏ qua liều đã quên. Tránh dùng gấp đôi để bù liều đã quên. Tác dụng phụ Contractubex 50G Tác dụng không mong muốn thường xuất hiện phản ứng tại vùng da cần điều trị, cụ thể như sau: ♦ Phổ biến: Nổi ngứa, ban đỏ, teo sẹo và giãn mạch hình sao. ♦ Không phổ biến: Teo da, tăng sắc tố da. ♦ Ngoài ra còn ghi nhận một số triệu chứng khác như: ♦ Sưng, đau tại vùng da điều trị, xuất hiện những rối loạn da và ở mô dưới da: ♦ Nổi mày đay, phát ban, mụn nhỏ, mụn mủ, ngứa, ban đỏ, viêm da, rát da, có cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác bị căng cứng ở da. ♦ Xuất hiện rối loạn hệ miễn dịch. Nếu gặp phải một trong số các triệu chứng kể trên, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và thống báo cho bác sĩ để được điều chỉnh. Lưu ý khi sử dụng thuốc ♦ Thận trọng khi sử dụng: Contractubex chứa methyl-4-hydroxybenzoate, có thể gây dị ứng (có thể xuất hiện muộn). Contractubex chứa axit sorbic, có thể gây phản ứng tại chỗ ờ vùng da có bôi thuốc, ví dụ như viêm da tiếp xúc. ♦ Chống chỉ định: Không nên dùng thuốc này đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc, đặc biệt là chiết xuất hành tây. CÁCH BẢO QUẢN VÀ THÔNG TIN MUA THUỐC Cách bảo quản thuốc Contractubex 50G Bảo quản thuốc trong điều kiện nhiệt độ không quá 25 độ C, nên để trong bao bì kín và cất nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để dưới ánh sáng mặt trời. Để ngoài tầm nhìn của trẻ em và thú cưng, vật nuôi. Thông tin mua thuốc Giá bán thuốc sẽ thường xuyên thay đổi tùy vào thời điểm cũng như địa điểm bán thuốc. Chính vì vậy, hãy trực tiếp liên hệ nhà thuốc tư nhân gần nhất, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở được cấp phép hoạt động để cập nhật chính xác giá thuốc. Giá bán tham khảo là 421.000 đồng/tuýp từ nhà thuốc An Khang. Toàn bộ thông tin về thuốc Contractubex 50G trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Các chuyên gia của Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu khuyến cáo rằng bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi có ý định dùng thuốc. Điều này nhằm phòng tránh các trường hợp không mong muốn xảy ra bất lợi cho sức khỏe. Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu với chuyên môn về khám và điều trị các bệnh liên quan đến phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM, tọa lạc tại 80 - 82 Châu Văn Liêm, với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi đã và đang điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào hãy lien hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất nhé. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  8. Khi sử dụng các loại thuốc nói chung hay gentrisone nói riêng, người bệnh đều cần phải nắm rõ các thông tin như: công dụng, cách dùng, liều lượng, tác dụng phụ của thuốc… để giảm thiểu những tình huống đáng tiếc xảy ra. Hiểu được điều này, bài viết sau xin chia sẻ về thuốc Gentrisone: Tác dụng, liều dùng và chống chỉ định để những ai chưa biết gì về loại thuốc này sẻ bỏ túi cho mình những thông tin thật bổ ích. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC GENTRISONE Thành phần của thuốc gentrisone Theo các bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, Gentrisone là loại thuốc có khả năng kháng khuẩn cao, hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài da như: nấm da, lang ben, nhiễm trùng bề mặt da do vi khuẩn, chàm ngứa và chàm mãn tính… Gentrison có thành phần cơ bản là: cetyl, propylene glycol, stearyl alcohol, propylparaben, dầu khoáng nhẹ và nước tinh khiết… Những thành phần của thuốc Gentri sone đều có những dưỡng chất tập trung hỗ trợ điều trị bệnh về da và tối ưu hiệu quả của thuốc. Thông thường, một tuýp thuốc bôi Gentrisone 10g có chứa: • Betamethasone dipropionate: 6,4mg • Gentamicin: 10mg • Clotrimazol: 100mg • Tá dược vừa đủ bao gồm: propylene glycol, stearyl alcohol, propyl paraben, nước tinh khiết và dầu khoáng nhẹ Tác dụng của thuốc gentrisone Thuốc bôi Gentrisone có khả năng kháng khuẩn cao nên thường được các bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp như: ► Người bệnh mắc các bệnh ngoài da như: Viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, chàm cấp và mãn tính… ► Người bệnh bị nấm da, viêm da do nấm Candida gây ra hoặc bị lang ben cũng được chỉ định dùng loại thuốc này. ► Nhiễm trùng bề mặt da do nhiễm các loại vi khuẩn. ► Thuốc Gentrisone còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị nấm toàn thân do các tác nhân như: Microsporum canis, Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum, T.mentagrophyte… gây ra. Liều dùng và cách sử dụng Mỗi một loại thuốc điều có liều dùng và cách sử dụng nhất định. Với thuốc dạng kem Gentrisone thì người bệnh sử dụng như sau: Liều dùng ► Bôi thuốc ngày 2 lần, vào các buổi sáng và tối ► Không nên tự ý điều chỉnh liều lượng hay tần suất sử dụng thuốc. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cách dùng thuốc Gentrisone ► Vệ sinh sạch sẽ tay và vùng da cần bôi thuốc, sau đó lau khô bằng khăn sạch. Lấy một lượng kem Gentrisone vừa đủ thoa đều và nhẹ nhàng lên vùng da cần điều trị; sau đó đợi thuốc thẩm thấu sâu vào da. ► Không che đậy hay băng kín vùng da bôi thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Bởi vì, việc làm này có thể làm tăng hàm lượng thuốc mà cơ thể có thể hấp thụ, từ đó gây ra những phản úng không mong muốn. ► Không nên bôi thuốc Gentrisone lên các vết thương hở và vùng da bị tổn thương ở diện rộng. ► Nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh nên dừng việc sử dụng thuốc Gentrison. ► Tránh để thuốc tiếp xúc với vùng da quanh mắt vì vùng da này rất mỏng nên dễ bị kích ứng, nếu không may thuốc dính vào mắt thì rất nguy hiểm. ► Với những trường hợp viêm da nặng như viêm da mãn tính, nhiễm trùng da… thì không nên lạm dụng thuốc bôi Gentrisone mà phải kết hợp điều trị với các loại thuốc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý: Người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng thuốc Gentrisone, thay vào đó hãy đến khám tại các cơ sở y tế chuyên khoa da liễu uy tín để bác sĩ nắm rõ tình trạng bệnh và kê đơn thuốc. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Thuốc bôi Gentrisone thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: ► Viêm da do kích ứng với corticoid ► Viêm da do nhiễm trùng thứ phát ► Hăm, nấm da, chàm, lang ben… Và thuốc bôi Gentrisone chống chỉ định trong các trường hợp như: ► Không dùng thuốc bôi Gentrisone trẻ em dưới 2 tuổi ► Viêm da nặng, viêm loét hay bị bỏng không nên tự ý dùng thuốc ► Người bệnh dị ứng với nhóm aminoglycoside hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc. ► Loét da, lao dao, giang mai, viêm da do nhiễm virus Herpes. ► Eczema (chàm hóa) vùng trong tai bị thủng màng nhỉ Chú ý: Trong quá trình điều trị các bệnh lý khác, việc sử dụng thuốc Gentrisone có thể ảnh hưởng đến việc điều trị. Do đó, người bệnh nên cung cấp các thông tin về tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử dị ứng thuốc cho bác sĩ để được cân nhắc về việc sử dụng thuốc Lời khuyên: Các bác sĩ thuộc Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, việc dùng thuốc Gentrisone hay bất kỳ loại thuốc nào khác cũng cần có sự thăm khám và hướng dẫn của bác sĩ. Vì thế, khi mắc bệnh dù là bệnh ngoài da nhưng người bệnh cũng cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, xác định rõ tình trạng và nguyên nhân gây bệnh, sau đó sẽ chỉ định dùng thuốc điều trị thích hợp, mang lại hiệu quả cao. Như vậy, nội dung bài viết trên đã giải đáp những thắc mắc của người bệnh về thuốc Gentrisone cũng như chia sẻ cách sử dụng thuốc đúng và an toàn. Nếu người bệnh cần biết thêm về vấn đề gì thì đừng ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline (028) 3923 9999 để được tư vấn và đặt lịch khám nhé. Hoàn Cầu với chuyên về khám và điều trị các bệnh liên quan đến phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM, tọa lạc tại 80 - 82 Châu Văn Liêm, với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi đã và đang điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào hãy lien hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất nhé. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  9. Thuốc bổ xương khớp Glucosamine và những thông tin cần nắm sẽ cung cấp cho bệnh nhân nhiều thông tin quan trọng đến loại thuốc này. Từ đó giúp cho người đang và có ý định dùng Glucosamine sẽ sử dụng thuốc hiệu quả hơn. GLUCOSAMINE LÀ GÌ? Nói đến Glucosamine thì nó chính là một loại đường tự nhiên được tìm thấy trong, xung quanh chất lỏng ở các mô đệm khớp. Ngoài ra Glucosamine cũng được tìm thấy trong lớp vỏ cứng động vật có vỏ. Có nhiều dạng khác nhau của Glucosamine như glucosamine sulfate, glucosamine hydrochloride hay N-acetyl glucosamine. Hiện nay Glucosamine đã được sử dụng phổ biến trong y học với mục đích giảm đau khớp, sưng hoặc cứng khớp xảy ra do tình trạng viêm khớp. CÔNG DỤNG THUỐC BỔ XƯƠNG KHỚP GLUCOSAMINE NHƯ THẾ NÀO? Sử dụng thuốc Glucosamine được đánh giá mang đến công dụng tuyệt vời như: ♦ Điều trị viêm khớp dạng thuốc: Theo nghiên cứu ban đầu chỉ ra rằng dùng thuốc bổ xương khớp Glucosamine bằng đường uống giúp giảm những cơn đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp khi so sánh cùng giả dược. Nhưng các nhà nghiên cứu lại không tìm thấy được sự cải thiện tình trạng viêm hoặc là số lượng khớp bị sưng hoặc đau. Ngoài ra thuốc bổ xương khớp Glucosamine còn được chỉ định dùng trong một số trường hợp bao gồm: ♦ Viêm bàng quang kẽ: Thuốc Glucosamine được quảng bá như phương pháp điều trị viêm bàng quang kẽ hiệu quả, một tình trạng liên quan sự thiếu hụt hợp chất glycosaminoglycan. Bởi vì Glucosamine chính là tiền chất của hợp chất này do vậy nên có giả thuyết bổ sung Glucosamine có thể quản lý viêm bàng quang kẽ. Nhưng hiện tại vẫn chưa có dữ liệu khoa học về hỗ trợ lý thuyết này. ♦ Viêm đường ruột: Tương tự như viêm bàng quang kẽ bệnh viêm đường ruột cũng có thể xảy ra bởi thiếu hụt glycosaminoglycan. Ngoài ra một nghiên cứu ở chuột bị viêm đường ruột chỉ ra bổ sung Glucosamine có thể gây giảm viêm. ♦ Đa xơ cứng: Một nghiên cứu đánh giá hiệu quả dùng thuốc Glucosamine cùng với liệu pháp truyền thống nhằm điều trị tái phát bệnh đa xương cứng. Kết quả cho thấy rằng không có tác động đáng kể đến tỷ lệ tái phát hay tiến triển bệnh nếu dùng thuốc bổ xương khớp Glucosamine. ♦ Tăng nhãn áp: Bệnh nhân bị tăng nhãn áp được cho là có thể dùng thuốc Glucosamine điều trị. Một số nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra rằng glucosamine sulfate có thể sẽ thúc đẩy sức khỏe mắt qua việc giảm viêm và giúp chống oxy hóa võng mạc. Ngược lại có một số nghiên cứu nhỏ còn chỉ ra rằng nếu lượng Glucosamine quá mức sẽ gây hại cho đối tượng bị bệnh tăng nhãn áp. ♦ Viêm khớp thái dương hàm: Một nghiên cứu nhỏ cho thấy rằng dùng Glucosamine glucosamine sulfate và chondroitin kết hợp giúp làm giảm đáng kể dấu hiệu viêm, đau cũng như giúp tăng khả năng vận động hàm. LIỀU DÙNG VÀ LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC BỔ XƯƠNG KHỚP GLUCOSAMINE Để đảm bảo an toàn hiệu quả trước khi dùng thuốc Glucosamine bệnh nhân cũng cần chú ý đến liều dùng, lưu ý khi dùng thuốc: 1. Liều dùng thuốc Glucosamine Thường bệnh nhân dùng thuốc Glucosamine với hàm lượng 1.500mg mỗi ngày. Glucosamine bổ sung có thể được lấy bởi nguồn tự nhiên như vỏ sò, nấm hoặc sản xuất tạo trong phòng thí nghiệm. Hầu hết những dữ liệu khoa học cho thấy hiệu quả lớn nhất với glucosamine sulfate hoặc glucosamine sulfate chính là sự kết hợp cùng chondroitin. Glucosamin cần sử dụng liên tục trong thời gian từ 2 đến 3 tháng. Nên điều trị nhắc lại mỗi 6 tháng hoặc nhắc lại ngắn hơn tùy vào từng tình trạng bệnh. 2. Tác dụng phụ thuốc Glucosamine bổ xương khớp Dùng thuốc Glucosamine có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Tiêu chảy, táo bón, đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, phát ban, ợ nóng. Ngoài ra thuốc Glucosamine còn có thể ảnh hưởng lượng đường trong máu và cả insulin. Do vậy bệnh nhân nếu bị bệnh tiểu đường cần phải lưu ý tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi có ý định dùng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Glucosamine Những nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng Glucosamine có thể sẽ làm tăng mức cholesterol "xấu" LDL. Ngoài ra Glucosamine còn có thể ảnh hưởng đến một số loại thuốc như thuốc chống đông máu, thuốc trợ tim, thuốc điều trị tăng lipid máu statin hay dòng thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol… Với Glucosamine nó cũng có thể gây tăng khả năng hấp thu tetracylin ở ruột, dạ dày nên làm giảm hiệu quả thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol hoặc dùng thuốc điều trị tăng lipid máu statin... Do vậy cần tránh dùng thuốc Glucosamine cùng những loại thuốc này. Với đối tượng phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, đối tượng trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không dùng thuốc Glucosamine bởi vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn, hiệu quả. \ 4. Mức giá và nơi bán Glucosamine Thuốc Glucosamine hiện được bán với mức giá khác nhau tùy vào từng địa chỉ và dao động khoảng 400.000 đồng đến 700.000 đồng/ 900 viên. Nhưng để đảm bảo mua thuốc bổ xương khớp Glucosamine tốt nhất bệnh nhân vui lòng liên hệ với nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện nhé. CHIA SẺ THÊM TỪ CHUYÊN GIA Thực tế vẫn chưa có những chứng minh rõ ràng công dụng thuốc bổ xương khớp Glucosamine. Do vậy bệnh nhân trước khi thăm khám kỹ càng không được tự ý sử dụng thuốc mà thay vào đó nên tìm đến phòng khám xương khớp uy tín như Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu để được bác sĩ thăm khám và phát hiện chính xác nguyên nhân từ đó tìm ra giải pháp điều trị phù hợp. Hiện tại phòng khám có nhiều phương pháp điều trị hiện đại như dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, Dao châm Hene – Giao dịch thể… để phù hợp với từng bệnh lý. Đội ngũ bác sĩ giỏi, máy móc hiện đại sẽ mang đến cho bệnh nhân chất lượng dịch vụ phù hợp. Thông tin thuốc bổ xương khớp Glucosamine được chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Bên nhân nếu cần tìm hiểu rõ hơn về thuốc bổ xương khớp này vui lòng liên hệ trực tiếp cùng bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa. Tham khảo thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  10. Bisacodyl 5mg là một trong những loại thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa có chức năng nhuận tràng và làm sạch trước – sau phẫu thuật cho ruột. Mặc dù có một số hiểu biết nhất định về Bisacodyl 5mg nhưng bệnh nhân cần chú ý những kiến thức cụ thể cần thiết để việc điều trị với thuốc này được hiệu quả tối đa. MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC BISACODYL 5MG Tên thuốc: Bisacodyl 5mg Nhóm thuốc: Thuốc tác động ở đường tiêu hóa Xuất xứ: Việt Nam Sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long Thành phần: Bisacodyl, tá dược vừa đủ Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột Quy cách đóng gói: Thùng 200 hộp, hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 25 viên Số đăng ký: VD-2810-07 ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG THUỐC BISACODYL 5MG Bisacodyl 5mg có thành phần chính là dược chất Bisacodyl, tác dụng chủ yếu nhuận tràng, tác động tại chỗ, sau khi phân hủy sẽ kích thích niêm mạc ruột. Thành phần thuốc phân giải nhờ enzym của bộ phận này được hấp thu vào đào thải qua nước tiểu và mật. Thuốc có tác động khoảng 6 giờ sau khi uống. Khi vào cơ thể, Bisacodyl làm tăng nhu động do tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ruột và tăng tích lũy ion trong đại tràng. Với những đặc tính công dụng này thì thuốc Bisacodyl 5mg sẽ được chỉ định dùng trong các trường hợp cần thiết theo sự tham vấn của bác sĩ. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BISACODYL 5MG Chỉ định Thuốc Bisacodyl 5mg được dùng cho những trường hợp cụ thể sau: + Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị chứng táo bón mức độ nhẹ và nặng + Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật hoặc X-quang đại tràng Chống chỉ định - Người dị ứng với Bisacodyl và bất cứ thành phần nào của thuốc + Bệnh nhân có tiền sử gặp tác dụng phụ, mẫn cảm khi dùng Bisacodyl 5mg + Người bị viêm kết tràng hoặc bị hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân Trường hợp cần thận trọng + Phụ nữ đang mang thai hoặc trong quá trình cho con bú + Bệnh nhân bị nứt kẽ hậu môn, viêm trực kết tràng chảy máu + Bệnh nhân bị tiêu chảy hay đau bụng ở mức độ nghiêm trọng + Người bị cơn kịch phát trĩ, bệnh nhân suy gan, suy thận nặng + Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về huyết áp, nhịp tim, máu Đối với những trường hợp này, cần thận trọng trong việc quyết định sử dụng thuốc Bisacodyl 5mg. Nếu cần thiết phải uống thuốc, phải có sự chỉ định và hướng dẫn hoặc thực hiện bởi bác sĩ y khoa chuyên nghiệp. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BISACODYL 5MG Cách dùng Bisacodyl 5mg được chỉ định dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nuốt từng viên nén cùng với lượng nước thích hợp, không nhai hoặc làm nát viên thuốc vì có thể làm biến đổi tác dụng của thuốc. Liều dùng Mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn với liều uống khác nhau tùy vào tình trạng bệnh và cơ địa. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo liều dùng thông thường của thuốc Bisacodyl 5mg như sau: 1. Táo bón: - Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi ngày uống 1 – 2 viên vào buổi tối, có thể tăng liều đến 3 – 4 viên nếu được chỉ định. - Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên vào buổi tối 2. Thay thế thụt tháo phân: - Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên vào buổi tối - Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 1 viên vào buổi tối 3. Trước khi chụp X-quang đại tràng: - Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên vào buổi tối, 2 đêm liên tiếp trước khi chụp chiếu. - Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 1 viên vào buổi tối, 2 đêm liên tiếp trước khi chụp chiếu Riêng trẻ em dưới 6 tuổi, liều dùng phụ thuộc vào kết quả thăm khám và quyết định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân và người nhà không được tự ý thay đổi liều dùng khác với đơn thuốc được cấp bởi bác sĩ. TÁC DỤNG PHỤ KHI QUÁ LIỀU CÓ THỂ GẶP PHẢI Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc không đảm bảo đúng hướng dẫn và liều dùng được chỉ định thì sẽ có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: + Đau bụng dưới kèm với dấu hiệu mất nước, buồn nôn, nôn, mệt mỏi,… + Người cao tuổi và trẻ em thường dễ bị đau bụng, đổ mồ hôi, chóng mặt Các tác dụng phụ của thuốc Bisacodyl 5mg gây ra không quá phức tạp. Bệnh nhân có thể khắc phục bằng cách nôn hết ra, duy trì bù nước cho cơ thể. Đôi khi bạn nên đến gặp bác sĩ để được dùng thuốc chống co thắt khi cần thiết. TƯƠNG TÁC THUỐC Bisacodyl 5mg nên được uống cách xa thuốc kháng axit và sữa khoảng ít nhất là 1 giờ để đảm bảo hiệu quả. Bên cạnh đó, Bisacodyl có thể làm giảm nồng độ Digoxin nếu sử dụng đồng thời và không cách nhau 2 giờ. Các thuốc lợi tiểu cũng không nên có mặt trong quá trình điều trị bằng Bisacodyl 5mg. GIÁ THUỐC BISACODYL 5MG HIỆN NAY Hiện nay thuốc Bisacodyl 5mg được bán trên thị trường với giá là 400đ/ 1 viên hoặc 40.000đ/ 1 hộp 4 vỉ, 25 viên. Giá thuốc có thể thay đổi tùy địa chỉ bán hoặc thời điểm bạn mua thuốc. Hãy kiểm tra các thông tin số liệu được in trên bao bì để đảm bảo đó là thuốc chính hãng và còn hạn sử dụng, với những tác dụng đúng như nhu cầu điều trị của bạn và sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài việc tham khảo kiến thức cần thiết được Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp trên đây, bạn đừng quên tuân thủ chính xác những lời dặn dò của người thăm khám và dược sĩ, nhân viên bán thuốc nhé. Tham khảo thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  11. Bedouza 1000 là sản phẩm của công ty Cổ phần dược phẩm 3/2 F.T PHARMA. Thuốc bào chế dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch và dùng để điều trị, cải thiện các vấn đề liên quan đến máu, bồi bổ cơ thể. Còn nhiều nội dung quan trọng cần biết về thuốc Bedouza 1000 sẽ được giải đáp cụ thể bởi chuyên gia Phòng khám Hoàn Cầu trong bài viết sau đây. MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH VỀ THUỐC BEDOUZA 1000 ♦ Tên thuốc: Bedouza 1000 ♦ Nhóm thuốc: Thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin ♦ Xuất xứ: Việt Nam ♦ Sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm 3/2 ♦ Thương hiệu: Dược 3 – 2 ♦ Số đăng ký: H02-007-00 ♦ Thành phần: Cyanocobalamin hàm lượng 1ml, tá dược vừa đủ ♦ Dạng bào chế: Dung dịch tiêm ♦ Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 ống 1ml Chỉ khi trên bao bì thuốc Bedouza 1000 có in đúng các thông tin như trên, bạn mới có thể chắc chắn đó là loại thuốc chính hãng được chỉ định cho việc điều trị. Hãy kiểm tra, đối chiếu những nội dung này để đảm bảo an toàn và hiệu quả. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG THUỐC BEDOUZA 1000 Bedouza 1000 được bào chế từ thành phần chính là Cyanocobalamin, hoạt chất này là một trong 2 dạng của vitamin B12, có tác dụng tạo máu. Khi vào cơ thể, thành phần thuốc tạo thành các coenzym hoạt động cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Ngoài ra, cobalamin còn có vai trò quan trọng để tạo methionin từ homocystein. Thuốc Bedouza 1000 được hấp thu qua đường ruột, chủ yếu ở hồi tràng. Sau khi hấp thu, vitamin liên kết với transcobalamin, ra khỏi huyết tương, phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Tại gan, thành phần thuốc được sự trữ, sau đó thả trừ vào mật mỗi ngày. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC BEDOUZA 1000 Chỉ định điều trị Thuốc Bedouza 1000 được chỉ định dùng cho các trường hợp sau: +Điều trị thiếu máu ác tính, thiếu máu do kém hấp thu vitamin B12 + Dùng để bồi bổ dưỡng chất cho cơ thể đối với những người thiếu hụt + Điều trị, hỗ trợ điều trị bệnh viêm đau dây thần kinh Một số sự phối hợp của thuốc Bedouza 1000 với loại thuốc khác để điều trị bệnh lý khác có thể không được liệt kê trong danh sách, nhưng sẽ được bác sĩ chỉ định cụ thể dựa vào trường hợp tình trạng của bệnh nhân. Chống chỉ định Không được dùng thuốc Bedouza 1000 đối với những trường hợp sau: + Người đang có u ác tính cần phẫu thuật + Bệnh nhân vừa phẫu thuật xong u ác tính + Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần thuốc, có tiền sử dị ứng, vàng gan Thận trọng khi dùng thuốc Một số trường hợp bệnh nhân nên cân nhắc, thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Bedouza 1000, và phải tham khảo ý kiến bác sĩ để không ảnh hưởng đến sức khỏe và gặp những tình huống không mong muốn. Chẳng hạn như trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người bị hen suyễn, eczema. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG THUỐC BEDOUZA 1000 Cách dùng thuốc Bedouza 1000 Thuốc Bedouza 1000 được chỉ định dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Việc tiêm thuốc phải được thực hiện bởi bác sĩ, chuyên gia có tay nghề và bằng cấp. Bệnh nhân và người nhà tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc tại nhà, không có sự giám sát của bác sĩ. Liều dùng Liều dùng thông thường của thuốc Bedouza 1000 là tiêm bắp mỗi ngày 1 ống hoặc 2 ngày tiêm 1 ống tùy trường hợp cụ thể được chỉ định. Đối với bệnh thiếu máu ác tính, tiêm cách ngày trong tuần 250 – 1.000 µg, sau đó có thể ổn định liều 250 µg hàng tuần cho đến khi tình hình máu được cải thiện. Liều duy trì 1.000 µg được áp dụng mỗi tháng. Liều dùng cụ thể của từng bệnh nhân được bác sĩ trực tiếp chỉ định và áp dụng sau khi đã thăm khám, xác định tình trạng bệnh rõ ràng. Bệnh nhân không tự ý tiêm thêm. Nếu có triệu chứng bất thường sau khi tiêm thuốc hoặc trong quá trình điều trị với Bedouza 1000 thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ, đến cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CÓ THỂ GẶP Thuốc Bedouza 1000 có thể làm xảy ra một vài tác dụng phụ không mong muốn trên cơ thể bệnh nhân trong quá trình điều trị. Chẳng hạn như: + Rát, ngứa tại chỗ tiêm + Sau khi tiêm thì cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ + Chỗ tiêm đôi khi sưng và ngứa nghiêm trọng + Chảy mồ hôi hột, tay chân bủn rủn, hoa mắt, nhức đầu + Hiếm gặp: co giật, sốt cao, cần đi cấp cứu gấp Nếu tình trạng bất thường chỉ thoáng qua, không đáng kể và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bạn có thể nghỉ ngơi để ổn định lại cơ thể. Tuy nhiên trong trường hợp các triệu chứng lạ không thuyên giảm mà ngày càng nghiêm trọng thì hãy nhanh chóng báo cho bác sĩ. GIÁ THUỐC BEDOUZA 1000 HIỆN NAY LÀ BAO NHIÊU? Thuốc Bedouza 1000 được bán tại các quầy thuốc tây hoặc nhà thuốc bệnh viện, phòng khám chuyên nghiệp. Giá thành hiện nay của thuốc Bedouza 1000 là 1.100đ/ 1 ống. Tuy nhiên thông thường thì bệnh nhân không phải đi mua thuốc vì việc thực hiện tiêm được đảm nhiệm bởi các bác sĩ. Bạn có thể tham khảo giá để biết chi phí điều trị của mình khoảng bao nhiêu. Với những thông tin trên đây về thuốc Bedouza 1000, các chuyên gia tại Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu tin rằng bạn đã có khối kiến thức quan trọng cần thiết về loại thuốc này cũng như quá trình điều trị được chỉ định một cách hiệu quả nhất. Phòng khám đa khoa Hoàn cầu là địa chỉ chuyên khám về các bệnh liên quan đến phụ khoa và nam khoa uy tín. Địa chỉ của phòng khám tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, TPHCM. Nếu bạn có nhu cầu thăm khám và điều trị có thể đặt lịch hẹn qua số hotline (028) 3923 9999 để được hướng dẫn. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  12. Betadine Antiseptic Solution 30Ml là thuốc gì giúp cung cấp một số thông tin quan trọng liên quan đến loại thuốc này. Qua đó bệnh nhân sẽ biết được cách để sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả và tránh gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình dùng Betadine Antiseptic Solution. THÔNG TIN CƠ BẢN BETADINE ANTISEPTIC SOLUTION 30ML Betadine Antiseptic Solution có tên thuốc gốc là Povidone-iodine đến từ thương hiệu Betadine của Việt Nam. Sản phẩm được sản xuất với mục đích tiêu diệt mầm bệnh ở da, niêm mạc cùng vết thương. Thuốc còn được dùng sát khuẩn da cũng như niêm mạc trước mổ, ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật, dùng dự phòng nhiễm khuẩn sau bỏng, vết mài mòn rách nát. Betadine Antiseptic Solution còn được chỉ định điều trị virus, nhiễm khuẩn, virus, nấm da, đơn bào, tưa miệng, chốc lở, zona, herpes simplex… Ngoài ra Betadine Antiseptic Solution còn được chỉ định diệt khuẩn tay làm vệ sinh hoặc trước khi mổ, dùng giúp sát khuẩn và vệ sinh cá nhân tốt hơn. 1. Thành phần Betadine Antiseptic Solution Bên trong thuốc chứa dược chất chính là Povidone Iodine và đây là loại thuốc dùng sát khuẩn, được bào chế với dạng thuốc hộp 1 chai 30ml. 2. Công dụng thuốc Betadine Antiseptic Solution 30Ml Với Betadine Antiseptic Solution 30Ml mang đến một số công dụng quan trọng bao gồm: → Dùng thuốc diệt mầm bệnh ở da, niêm mạc cùng vết thương. → Thuốc được dùng để sát khuẩn da cùng niêm mạc trước mổ. → Dùng thuốc để ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. → Dùng thuốc để dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết mài mòn hoặc vết rách nát → Thuốc được dùng điều trị virus, đơn bào, nhiễm khuẩn, tưa miệng, nấm da, chốc lở, zona, herpes. → Dùng Betadine Antiseptic Solution 30Ml tiệt khuẩn tay làm vệ sinh hoặc vệ sinh trước khi mổ, sát khuẩn và vệ sinh cá nhân tốt hơn. 3. Cách dùng và liều dùng Cách dùng Betadine Antiseptic Solution 30Ml: Phết dung dịch dàn đều vào nơi cần điều trị. Liều dùng Betadine Antiseptic Solution: Có thể bôi thuốc mỗi ngày nhiều lần với liều như sau: → Dùng tiệt khuẩn vệ sinh tay 3 ml và bôi thuốc 1 phút. → Dùng tiệt khuẩn phẫu thuật 2 x 5ml và bôi thuốc 5 phút. → Dùng tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn: Trước khi tiêm hoặc phẫu thuật hãy bôi dung dịch ít nhất 1 phút. → Dùng tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn: Trước phẫu thuật cần bôi thuốc ít nhất 10 phút và luôn luôn giữ da ẩm. 4. Bảo quản Betadine Antiseptic Solution 30Ml Cần để thuốc ở những nơi mát mẻ, tránh nơi có ánh sáng hoặc nhiệt độ quá cao. Nếu thấy thuốc xuất hiện bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào hoặc hết hạn dùng hãy bỏ ngay theo hướng dẫn. 5. Mức giá Betadine Antiseptic Solution Thuốc Betadine Antiseptic Solution 30Ml được bán trên thị trường với mức giá dao động khoảng 35.000 đồng/ chai tùy từng nơi bán. Bệnh nhân có thể mua thuốc tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả nhất. LƯU Ý GÌ KHI DÙNG THUỐC BETADINE ANTISEPTIC SOLUTION 30ML 1. Xử lý nếu dùng thiếu hoặc quá liều Dùng Betadine Antiseptic Solution thiếu liều: Khi quên một liều thuốc vui lòng dùng càng sớm càng tốt. Nhưng nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm dùng liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên để dùng đúng theo kế hoạch. Dùng Betadine Antiseptic Solution quá liều: Vui lòng gọi đến trung tâm cấp cứu nếu thấy xuất hiện một số vấn đề bất thường. 2. Tác dụng phụ Betadine Antiseptic Solution 30Ml Dùng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như là ngứa, ban đỏ, bỏng rộp hoặc là một số biểu hiện tương tự. Sau khi hấp thu lượng lớn povidone-iod sẽ dẫn đến mất cân bằng điện giải gia tăng cùng nồng độ ostmol trong máu bất thường, gây nhiễm acid chuyển hóa hoặc suy thận cấp. 3. Thận trọng khi dùng Betadine Antiseptic Solution Bệnh nhân lưu ý chỉ dùng tại chỗ thuốc khi sát khuẩn tiền phẫu thuật. Tránh tạo những nơi đọng dung dịch thuốc Betadine Antiseptic Solution ở cơ thể người bệnh vì quá trình chờ dung dịch ướt đến lúc khô có thể gây ra kích thích da. Nếu trường hợp gặp kích ứng da, mẫn cảm hoặc viêm da tiếp xúc vui lòng ngưng dùng thuốc. Bệnh nhân bị bướu cổ, rối loạn tuyến giáp hoặc bướu nhỏ tuyến giáp không dùng kéo dài trên diện rộng da trừ khi được chỉ định một cách chặt chẽ. Tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra nếu trẻ nuốt povidone-iod vào bụng. Thận trọng khi dùng Betadine Antiseptic Solution ở đối tượng phụ nữ mang thai và cho con bú. Thông tin về thuốc Betadine Antiseptic Solution 30Ml được chia sẻ lưu ý chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa nếu cần hiểu rõ hơn về thuốc này hay bất cứ loại thuốc nào khác. Phòng khám đa khoa Hoàn cầu - chuyên khám về các bệnh liên quan đến phụ khoa và nam khoa uy tín tại TPHCM. Địa chỉ của phòng khám tại 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, TPHCM. Nếu bạn có nhu cầu thăm khám và điều trị có thể đặt lịch hẹn qua số hotline (028) 3923 9999 để được hướng dẫn chi tiết nhất. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri
  13. Có kinh sớm sau sinh hay bất kỳ thời điểm nào khác, bạn cũng cần phải đặc biệt quan tâm. Bởi đó không chỉ đến từ yếu tố tâm lý hay sự thay đổi cơ thể mà còn cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như viêm âm đạo, bệnh xã hội, lạc nội mạc tử cung,.... Vì thế, bạn cần thăm khám để xác định rõ nguyên nhân có kinh sớm và khắc phục nhanh chóng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. CÓ KINH SỚM LÀ DO ĐÂU? Chu kỳ kinh nguyệt của bạn bỗng nhiên thất thường, bạn nên tìm hiểu kỹ nguyên nhân để chủ động khắc phục ngay từ ban đầu. Bởi tỉ lệ nữ giới có kinh sớm do các bệnh lý vùng kín không ít. Trong đó phải kể đến những nguyên nhân phổ biến sau: Sự thay đổi cơ thể sau khi sinh Sau khi sinh, cơ thể các mẹ thường có nhiều thay đổi, bao gồm nội tiết tố, tâm lý,... Vì thế, kinh nguyệt của họ thường không có sự đồng đều. Đôi khi, chị em sẽ thấy mình có kinh ngay khi sinh vài ngày. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nữ giới có kinh sau vài tháng, thậm chí nửa năm. Với các trường hợp này, chị em chỉ cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi nhiều hơn, chọn các món ăn giàu dinh dưỡng,... Đây chính là cách lấy lại cân bằng cho kỳ kinh của mình. Tác dụng của một số loại thuốc Tình trạng có kinh sớm hơn bình thường cũng dễ xuất hiện ở các đối tượng sử dụng một số loại thuốc như: thuốc an thần, thuốc tránh thai khẩn cấp, thuốc cao huyết áp, thuốc chống đông máu,... Những thành phần có trong các loại thuốc này thường làm thay đổi nội tiết tố cơ thể và khiến chị em có kinh sớm hơn bình thường vài ngày. Viêm nhiễm vùng kín Nếu tình trạng có kinh sớm của bạn kéo dài trong nhiều ngày và lặp lại nhiều lần thì không nên chủ quan. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý vùng kín nguy hiểm, chẳng hạn như: viêm âm đạo, viêm lộ tuyến tử cung, viêm tắc vòi trứng, nấm sinh dục,... Các bệnh lý này thường khiến chị em có kinh thất thường, kèm theo cảm giác ngứa ngáy, đau rát khó chịu, khí hư có màu lạ và mùi hôi. Buồng trứng đa nang Buồng trứng đa nang cũng được liệt kê vào nhóm nguyên nhân khiến chị em có kinh sớm. Bởi bệnh lý này thường làm thay đổi hormone sinh dục nữ. Kèm theo đó, nữ giới thường có hiện tượng nổi mụn nhọt, cân nặng thay đổi thất thường, khả năng thụ thai khó,.. Lạc nội mạc tử cung Khi chị em bị lạc nội mạc tử cung, chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ kinh của mình. Lúc này, các lớp niêm mạc nằm ngoài khu vực tử cung, ảnh hưởng dòng chảy kinh, gây đau bụng dưới, buồn nôn, mệt mỏi,... Bệnh lây qua đường tình dục Nếu chẳng may bạn mắc các bệnh lý xã hội lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà,... hẳn sẽ có nhiều thay đổi về sức khỏe của mình. Đặc biệt, chị em sẽ có cảm giác đau rát, ngứa ngáy, dịch tiết màu lạ, khí hư có mùi hôi,... Đương nhiên, chu kỳ kinh của bạn sẽ có sự thay đổi thất thường. CHỊ EM NÊN LÀM GÌ KHI CÓ KINH SỚM BẤT THƯỜNG? Từ các thông tin trên, hẳn bạn sẽ biết, tình trạng có kinh sớm sẽ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó, tỉ lệ chị em mắc các bệnh lý vùng kín là không ít. Vì thế, khi có kinh sớm bất thường, kèm theo các dấu hiệu ở vùng kín như đau rát, ngứa ngáy, khí hư có mùi hôi,... thì cần thăm khám thật sớm để tìm hướng khắc phục ngay. Hiện nay, để điều trị các bệnh lý vùng kín liên quan đến hiện tượng có kinh sớm, các bác sĩ thường áp dụng các phương pháp sau: Nội khoa – Dùng thuốc Nếu tình trạng có kinh sớm ở chị em là do các bệnh lý viêm nhiễm vùng kín nhẹ, các bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc kháng sinh/ thuốc chống viêm. Đương nhiên, người bệnh sẽ được thăm khám để kiểm tra kỹ lưỡng, sử dụng thuốc đúng với thể trạng và mức độ bệnh lý. Ngoại khoa – Thủ thuật can thiệp chuyên sâu Ở tình trạng bị viêm nhiễm nặng hoặc các bệnh lý nguy hiểm như lạc nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang, bệnh xã hội (lậu, sùi mào gà,...) thì sẽ được chỉ định sử dụng các thủ thuật ngoại khoa phù hợp. Chẳng hạn: ♦ Phương pháp Oxygen – Điều trị viêm âm đạo. ♦ Phương pháp Dao Leep – Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung. ♦ Thủ thuật ngoại khoa DNA – Điều trị bệnh lậu. ♦ Phương pháp ALA – PDT, đốt điện/ laser – Điều trị bệnh sùi mào gà. ♦Phẫu thuật can thiệp vào buồng trứng – Cải thiện nhanh tình trạng buồng trứng đa nang. Nếu bạn muốn việc điều trị các bệnh lý này đạt hiệu quả tối đa thì nên đến ngay Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Đây là địa chỉ y tế có phòng khám phụ khoa chuyên sâu, luôn áp dụng các phương pháp tốt, thiết bị hiện đại. Đặc biệt, ở đây có hẳn một đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, đảm bảo thực hiện các thủ thuật nhanh chóng, ít đau và hạn chế biến chứng tối đa. Sau khi điều trị tại phòng khám, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, quan hệ tình dục hợp lý. Đồng thời sẽ bác sĩ cũng chỉ định lịch tái khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe của chị em sau quá trình điều trị. Với những chia sẻ trên, bạn sẽ biết thêm về nguyên nhân gây nên hiện tượng có kinh sớm. Nếu muốn đặt lịch thăm khám tại Hoàn Cầu, bạn nên liên hệ đến hotline: (028) 3923 9999 hoặc đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #health
  14. Betaloc Zok 50 là thuốc gì và cách dùng như thế nào sẽ cung cấp cùng người bệnh một số thông tin quan trọng liên quan đến loại thuốc này cùng với cách sử dụng. Đảm bảo rằng người bệnh sẽ có được cách sử dụng thuốc Betaloc Zok 50 an toàn và hiệu quả nhất. THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC BETALOC ZOK 50 Betaloc Zok 50 có tên thuốc gốc là Metoprolol và đây là sản phẩm đến từ thương hiệu Astra có xuất xứ từ Anh. Sản phẩm được sử dụng với mục đích điều trị tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, cường giáp, hồi hộp do bệnh tim chức năng, dự phòng điều trị tình trạng đau nửa đầu. 1. Thành phần Betaloc Zok 50 Dược chất chính của thuốc Betaloc Zok 50 đó là Metoprolol và đây chính là thuốc tim mạch. Sản phẩm được bào chế dạng viên với hộp 1 lọ 30 viên nén phóng thích kéo dài. 2. Công dụng thuốc Betaloc Zok 50 Sử dụng thuốc Betaloc Zok 50 được dùng trong một số trường hợp bao gồm: → Điều trị tình trạng tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đau thắt ngực. → Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, cường giáp hoặc hồi hộp do bệnh tim chức năng. → Thuốc được chỉ định dự phòng điều trị đau nửa đầu. 3. Cách dùng và liều dùng Betaloc Zok 50 Liều dùng Betaloc Zok 50: ♦ Với bệnh nhân tăng huyết áp dùng 50mg mỗi ngày 1 lần và chia thành 2 lần. Có thể tăng dần lên từ 100 đến 200mg một ngày và tối đa là 400mg một ngày. ♦ Với bệnh nhân đau thắt ngực và loạn nhịp tim dùng từ 100 đến 200mg một ngày và chia thành 2 lần. Có thể tăng lên khoảng 400mg một ngày. ♦ Với việc điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim khoảng 200mg một ngày và chia thành 2 lần. ♦ Với bệnh nhân hồi hộp do bệnh tim chức năng hoặc cường giáp dùng 100mg một ngày chia thành 2 lần. Có thể tăng lên 400mg khi cần. ♦ Để dự phòng tình trạng đau nửa đầu dùng từ 100 đến 200mg một ngày và chia thành 2 lần. 4. Bảo quản Betaloc Zok 50 Bệnh nhân vui lòng để thuốc Betaloc Zok 50 ở nơi mát mẻ, tránh những nơi có ánh sáng chiếu rọi trực tiếp, nơi có nhiều độ ẩm. Nếu thấy thuốc có bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào hay hết hạn thì không nên dùng mà cần xử lý theo hướng dẫn được in ở bao bì. 5. Mức giá và nơi bán thuốc Betaloc Zok 50 Thuốc Betaloc Zok 50 được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP toàn quốc hoặc nhà thuốc tại các bệnh viện. Bệnh nhân có thể tìm đến những nơi này để mua nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả, tránh mua phải thuốc có chất lượng kém. Hiện tại Betaloc Zok 50 được bán với mức giá dao động khoảng 191.000 đồng/ hộp 2 vỉ x 14 viên. LƯU Ý CẦN NẮM KHI SỬ DỤNG THUỐC BETALOC ZOK 50 1. Nếu dùng thiếu hoặc quá liều ♦ Khi quên 1 liều Betaloc Zok 50: Nếu bạn quên một liều thuốc thì cần dùng càng sớm càng tốt. Nhưng cần lưu ý rằng nếu như gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên để dùng thuốc liều kế tiếp đúng theo kế hoạch. Tuyệt đối không được tự ý gấp đôi liều dùng Betaloc Zok 50. ♦ Khi dùng quá 1 liều Betaloc Zok 50: Trong trường hợp khẩn cấp bệnh nhân vui lòng tìm đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc tìm đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được hỗ trợ. 2. Tác dụng phụ thuốc Betaloc Zok 50 Dùng thuốc Betaloc Zok 50 gây ra một số tác dụng phụ chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, giảm tập trung, trầm cảm, mất ngủ, ngủ gà, ác mộng… Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ khi dùng Betaloc Zok 50 như bị nhịp chậm, suy tim, hạ huyết áp tư thế, phù, suy tim, đánh trống ngực hoặc rối loạn tiêu hóa. 3. Thận trọng Betaloc Zok 50 Cần thận trọng với bệnh nhân bị đái tháo đường, xơ gan, suy gan, suy tim, đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú, người lái xe và vận hành máy móc. Ngoài ra cần giảm liều Betaloc Zok 50 dần trong 10 ngày trước khi ngưng sử dụng. 4. Tương tác thuốc Betaloc Zok 50 Cần tránh dùng Betaloc Zok 50 cùng với verapamil IV, IMAO. Thận trọng nếu dùng chung với những thuốc chống loạn nhịp, đối giao cảm, chẹn Ca như digitalis, nitrate. Tương tác với những thuốc hạ huyết áp khác, thuốc ngủ hoặc thuốc cường giao cảm như ergotamine, estrogen. Tránh dùng cùng thuốc chữa đái tháo đường hoặc insulin. Ngoài ra cũng cần tránh dùng chung với thuốc giãn cơ hoặc thuốc kháng H2 như rifampicin, barbiturate. Thông tin thuốc Betaloc Zok 50 chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân vui lòng liên hệ cùng bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cần tư vấn kỹ hơn về thuốc Betaloc Zok 50. Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị. Xem thêm: https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #health #tuvansuckhoe
  15. Top những loại thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay chính là phần tổng hợp một số loại thuốc được dùng phổ biến trên thị trường. Những thông tin về thuoc tri benh tri tot nhat hien nay này sẽ giúp bệnh nhân không còn cảm thấy mệt mỏi trong việc chọn lựa sản phẩm tốt và phù hợp. TOP THUỐC TRỊ BỆNH TRĨ TỐT NHẤT HIỆN NAY Dưới đây chúng tôi xin được liệt kê cùng bạn một số những loại thuốc được bào chế dạng viên uống hoặc thuốc bôi, thuốc đặt hậu môn. Từ đó người bệnh có thêm kinh nghiệm trong việc chọn thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay cho mình. 1. Thuốc Daflon 500mg Nhắc đến thuốc điều trị trĩ thì chúng ta không thể nào bỏ qua Daflon với nhiều công dụng tuyệt vời. ♦ Thành phần: Mỗi một viên thuốc có chứa phân đoạn Flavonoid được tinh chế dạng vi hạt có chứa Hesperidin và Diosmin. Ngoài ra còn có nhiều thành phần tá dược có lợi cho bệnh nhân bị trĩ nữa. ♦ Công dụng: Thuốc giúp hỗ trợ điều trị bệnh trĩ, đẩy lùi cũng như phòng ngừa các hậu quả liên quan đến bệnh trĩ cấp và mãn tính; Dafon giúp cải thiện và phòng tránh những triệu chứng liên quan đến suy giảm tĩnh mạch tính tự phát; Chống lại tình trạng oxy hóa mạnh. ♦ Liều dùng thuốc: Đối tượng người lớn: Nếu gặp phải hiện tượng trĩ cấp tính thì trong 4 ngày đầu dùng mỗi ngày 6 viên, 3 ngày sau dùng mỗi ngày 3 viên và tiếp theo giảm còn mỗi ngày 2 viên. Trường hợp bệnh trĩ mạn tính nên dùng mỗi ngày 2 viên và cần uống thuốc sau mỗi bữa ăn tối thiểu 30 phút. Đối tượng trẻ em: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn để biết được liều dùng cụ thể cho những đối tượng này. 2. Thuốc Agiosmin Tiếp theo nói đến thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay thì cũng không thể nào bỏ qua thuốc Agiosmin được. ♦ Thành phần: Mỗi viên nén có chứa Oxyd sắt vàng, Diosmin, Oxyd sắt đỏ, Talc, Hesperidin, Lactose, Polysorbat 80 cùng với tá dược vừa đủ 1 viên. ♦ Công dụng: Thuốc được chỉ định để hỗ trợ chữa trị chứng suy tĩnh mạch mạn tính vô căn hoặc tự phát; Hỗ trợ chữa trị phòng ngừa bệnh trị cấp và mạn tính; Hỗ trợ chữa trị và phòng tránh hiện tượng nặng chân, đau chân, phù nề… ♦ Liều dùng: Với bệnh trĩ cấp tính dùng tương tự như thuốc Daflon 500mg. Với bệnh trĩ mãn tính dùng 2 viên thuốc mỗi ngày và nên uống thuốc sau khi ăn no khoảng 30 phút. Lưu ý nên thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng trẻ nhỏ và thai phụ. 3. Thuốc Venrutine chữa trĩ ♦ Thành phần: Bên trong mỗi viên có chứa vitamin C, Rutin cùng với những tá dược khác như Talc, Povidon, Manitol, Ethanol 700, nước tinh khiết… ♦ Công dụng: Thuốc điều trị bệnh trĩ này giúp tăng cường ổn định cho tĩnh mạch búi trĩ để ngăn chặn búi trĩ phình to; Cải thiện biểu hiện bệnh trĩ; Cải thiện biểu hiện giãn tĩnh mạch và xơ cứng mao mạch. 4. Thuốc BoniVein Trong số thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay thì BoniVein cũng được nhiều người đánh giá cao về công dụng. ♦ Thành phần: Thuốc được điều chế bởi những thành phần từ thiên nhiên như hạt dẻ ngựa, bạch quả, vỏ thông, diosmin, vitamin C… cùng những thành phần tá dược khác. ♦ Công dụng: Thuốc BoniVein được dùng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ và ngăn ngừa bệnh trĩ tái phát; Làm giảm một số dấu hiệu sa trực tràng, sa búi trĩ, viêm nứt hậu môn, ra máu vùng hậu môn; Cải thiện quy trình lưu thông khí huyết để giảm sự tích tụ máu ở hậu môn; Bổ sung cơ thể một số những hoạt chất quan trọng. ♦ Liều dùng: Thuốc phù hợp cho đối tượng bị bệnh trĩ ngoại, nội ở cấp độ 1, 2 và 3 với liều lượng như sau: 5. Thuốc Safinar ♦ Thành phần: Thuốc chữa trĩ này được chiết xuất 100% thảo dược thiên nhiên như cao địa du, cao phòng phong, đương quy, cao hoàng cầm, cao hòe giác cùng tá dược khác vừa đủ 1 viên. ♦ Công dụng: Thuốc được dùng giúp làm giảm nhẹ nhàng những dấu hiệu bệnh trĩ gây ra như đau rát vùng hậu môn, ngứa ngáy, đi ngoài ra máu; Phòng tránh viêm nhiễm; Làm bền mạch máu và giúp nâng cao tính đàn hồi để loại bỏ hiện tượng tạo búi trĩ; Thuốc thanh nhiệt, giải độc và nhuận trường. ♦ Liều dùng: Thuốc điều trị trĩ này được kê toa với bệnh trĩ ngoại, nội độ 1, 2 3 và nên dùng thuốc mỗi ngày 3 lần từ 2 đến 3 viên. Lưu ý không dùng thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay này cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú, trẻ dưới 8 tuổi hoặc người dị ứng thành phần… 6. Thuốc chữa trĩ Tomoko ♦ Thành phần: Thuốc được điều chế bởi những thành phần thiên nhiên như cao đương quy, cao hòe giác, cao địa du, hoàng cầm, cao phòng phong và một số thành phần tá dược vừa đủ 1 viên. ♦ Công dụng: Thuốc chữa trĩ dùng hỗ trợ chữa trị và phòng bệnh trĩ tái phát; Thuốc làm teo và giúp co thắt búi trĩ; Tăng cường đàn hồi cơ vòng hậu môn; Bảo vệ thành tĩnh mạch khỏi những lý do gây bệnh; Tránh tiết dịch nhầy gây ngứa; Ngăn tạo búi trĩ ở hậu môn; Chữa nứt kẽ hậu môn. 7. Thuốc bôi trĩ Rectostop ♦ Thành phần: Được bào chế bởi thảo dược thiên nhiên như cây phù thủy, cao hạt dẻ ngựa, panthenol, oxit kẽm và hoạt tính hương peru… ♦ Công dụng: Thuốc giúp cải thiện các dấu hiệu bệnh trĩ như ra máu, sa búi trĩ, đau nhức, ngứa rát; Làm tăng sức bền tĩnh mạch để ngăn chặn tạo ra búi trĩ; Thuốc làm co búi trĩ; Ngăn chặn nhiễm trùng hậu môn trực tràng. ♦ Cách dùng: Sau vệ sinh hậu môn cần lau khô sạch và lấy lượng thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay vừa đủ này thoa bên ngoài và trong ống hậu môn. Cần giữ vài phút để thuốc thấm đều mới mặc quần áo. Mỗi ngày dùng thuốc từ 2 đến 3 lần theo chỉ định bác sĩ. Chia sẻ thêm: Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo bệnh nhân khi mắc bệnh trĩ không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. Bởi vì tùy vào từng cấp độ, cơ địa bệnh nhân mà có những cách điều trị khác nhau. Nên tìm đến địa chỉ uy tín để được bác sĩ thăm khám và tìm ra giải pháp điều trị sao cho hiệu quả nhất. Thông tin thuốc trị bệnh trĩ tốt nhất hiện nay trên đây đã phần nào giúp bệnh nhân có thêm kinh nghiệm mua thuốc chữa bệnh trĩ. Vui lòng liên hệ cùng chuyên gia chúng tôi nếu cần tư vấn thêm những câu hỏi liên quan đến các bệnh lý! Phòng khám Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám chữa bệnh uy tín tại TPHCM, với đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, máy móc hiện đại. Rất nhiều bệnh nhân đã lựa chọn và tin tưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại đây. Nếu có bất kì thắc mắc nào về bệnh bạn có thể gọi điện đến hotline 02839239999 sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình. Hoặc bạn có thể đến địa chỉ 80 - 82 Châu Văn Liêm P.11 Q.5 Tp.HCM để được trực tiếp thăm khám và chữa trị. https://vtv.vn/goc-doanh-nghiep/da-khoa-hoan-cau-noi-kham-chua-benh-uy-tin-chuyen-nghiep-tai-tp-ho-chi-minh-20210118162227909.htm #dakhoahoancautphcm #thuocdieutri