• Thông báo

    • Administrator

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG

      NỘI QUY DIỄN ĐÀN NGHIÊN CỨU LÝ HỌC ĐÔNG PHƯƠNG Ngày 15/ 4 - 2008 LỜI NÓI ĐẦU Diễn đàn thuộc trang thông tin mạng của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, được thành lập theo quyết định sô 31 - TT của giám đốc Trung tâm có mục đích trao đổi học thuật, nghiên cứu lý học Đông phương, nhằm mục đích khám phá và phục hồi những giá trị của nền văn hoá Đông phương theo tiêu chí khoa học hiện đại. Trang thông tin (website) chính thức của trung tâm là: http://www.lyhocdongphuong.org.vn http://www.vanhienlacviet.org.vn và tên miền đã được đăng ký là: lyhocdongphuong.org.vn vanhienlacviet.org.vn Trung tâm nghiên cưu Lý học Đông phương là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động hợp pháp theo quyết định của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam – Asian với giấy phép chấp thuận hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghê. Là một diễn đàn có nội dung văn hoá và những lĩnh vực học thuật thuộc lý học Đông phương, hoạt động trong điều lệ của Hội nghiên cứu khoa học Việt Nam - ASIAN, Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương và Ban Quản trị diễn đàn mong mỏi được sự đóng góp tri thức và trao đổi học thuật của các quí vị quan tâm. Xuất phát từ mục đích của dIễn đàn, căn cứ vào điều lệ thành lập và giấy phép hoạt động, chúng tôi trân trọng thông báo nội quy của diễn đàn Lý học Đông phương. NỘI QUY DIỄN ĐÀN Là một diễn đàn nối mạng toàn cầu, không biên giới, nên hội viên tham gia diễn đàn sẽ gồm nhiều sắc tộc, thành phần xã hội và mọi trình độ tri thức với quan niệm sống và tư tưởng chính trị khác nhau thuộc nhiều quốc gia. Căn cứ thực tế này, nội qui diễn đàn qui định như sau: I – QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT TRÊN DIỄN ĐÀN. 1 – 1: Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn Lý học Đông phương những vấn đề chính trị, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, văn hoá truyền thống, đả kích chia rẽ tôn giáo, sắc tộc và vi phạm pháp luật. 1 – 2: Tuyệt đối không được kỳ thị hoặc khinh miệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, hoặc sự hiểu biết của người khác. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 1. Tuyệt đối không được dùng những danh từ khiếm nhã, thô tục hoặc có tính cách chỉ trích cá nhân hoặc những nhóm người, phản đối học thuật không có cơ sở. Mọi sự tranh luận, phản bác, trao đổi tìm hiểu học hỏi phải dựa trên sự hiểu biết của hội viên và trên tinh thần học thuật. * Vi phạm đều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Tái phạm lấn thứ ba sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 2. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những hình ảnh, bài vở có tính cách khiêu dâm dưới mọi thể loại không phù hợp với mục đích trao đổi, nghiên cứu học thuật tôn chỉ phát huy văn hoá của diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài cảnh cáo. Vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 2 – 3. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn bất cứ bài viết nào có nội dung lừa đảo, thô tục, thiếu văn hoá ; vu khống, khiêu khích, đe doạ người khác ; liên quan đến các vấn đề tình dục hay bất cứ nội dung nào vi phạm luật pháp của quốc gia mà bạn đang sống, luật pháp của quốc gia nơi đặt máy chủ cho website “Lý Học Đông Phương” hay luật pháp quốc tế. 2 – 4. Căn cứ vào mục đích nghiên cứu khoa học của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, vào thực tế tồn tại của văn hoá truyền thống cổ Đông phương như: Cúng bái, đồng cốt, bùa chú, các hiện tượng đặc biệt trong khả năng con người và thiên nhiên … chưa được giải thích và chứng minh theo tiêu chí khoa học, những hiện tượng này tuỳ theo chức năng được qui định theo pháp luật và điều lệ của Trung tâm sẽ được coi là đối tượng, hoặc đề tài nghiên cứu. Tuyệt đối không được phổ biến mọi luận điểm, cách giải thích những hiện tượng nêu trên đang tồn tại trong văn hoá truyền thống Đông phương theo chiều hướng mê tín dị đoan. * Vi phạm đều này sẽ bị sửa bài, xoá bài. Vi phạm từ ba lần trở lên sẽ bị cảnh cáo và treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 1. Tuyệt đối không được đưa lên diễn đàn những tin tức, bài vở hoặc hình ảnh trái với mục tiêu nghiên cứu, trao đổi học thuật, văn hoá của diễn đàn và trái với phạm vi chủ đề qui dịnh trên diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài và nhắc nhở. Vi phạm lần thứ ba sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên năm lần sẽ bị treo nick hoặc xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 3 – 2: Tránh việc đưa lên những bài viết không liên quan tới chủ đề và không phù hợp với đề tài, nội dung bài viết của các hội viên khác. * Vị phạm điều này bài viết sẽ được di chuyển đến các đề tài thích hợp và nhắc nhở. Vi phạm ba lần sẽ bị cảnh cáo. Vi phạm trên ba lần thì tuỳ theo tính chất vi phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 4 - 1. Tuyệt đối không được quảng cáo dưới mọi hình thức mà không được sự đồng ý của Ban điều Hành diễn đàn. * Vi phạm điều này sẽ bị xoá bài quảng cáo và nhắc nhở. Vi phạm đến lần thứ ba sẽ bị treo nick. Vi phạm trên ba lần sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn dàn. 5. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của diễn đàn Lý học đông phương và đại đa số hội viên của diễn đàn là người Việt. Trên thực tế diễn đàn thực hiện trên mạng toàn cầu và khả năng tham gia của các hội viên ngoại quốc, không biết ngôn ngữ và chữ Việt. Căn cứ vào thực tế này. Qui định như sau: 5 – 1 . Tất cả mọi bài viết phải dùng tiếng Việt với đầy đủ dấu. Trong bài viết có thể sử dụng từ chuyên môn không phải tiếng Việt. Nhưng tiếng Việt phải là cấu trúc chính của nội dung bài viết. * Vi phạm điều này sẽ được nhắc nhở và Quản trị viên có quyền sửa chữa bài viết, có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật để viết bài bằng tiếng Việt có dấu. Nhưng vi phạm từ năm lần liên tiếp sẽ bị treo nick, hoặc cảnh cáo. Tiếp tục tái phạm sẽ bị xoá bỏ mọi quyền lợi trên diễn đàn. 5 – 2. Những hội viên là người nước ngoài không thông thạo tiếng Việt có quyền gửi bài bằng tiếng Anh, Hoa, Pháp. Nhưng không được trực tiếp đưa bài lên diễn đàn và phải thông qua ban quản trị diễn đàn. Ban quản trị diễn đàn có quyền quyết dịnh dịch tiếng Việt, hoặc đưa trực tiếp trên diễn đàn kèm bản dịch tóm tắt nội dung, hoặc không đưa lên diễn đàn. 6 – 1. Ban điều hành diễn đàn hoàn toàn không chịu trách nhiệm, trực tiếp hoặc gián tiếp, về bản quyền bài vở, sách và hình ảnh do hội viên đăng trên diễn đàn. Tác giả của những bài viết này, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả có trong nội dung bài viết. 6 – 2. Tất cả những bài viết được sao chép đưa lên diễn đàn đều phải ghi rõ xuất xứ nguồn và tác giả bài viết phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn hoặc bản quyền của những bài viết được sao chép. Khi thiếu sót điều này, hội viên đưa bài phải có trách nhiệm bổ sung khi được nhắc nhở, hoặc phải thông tin cho ban điều hành diễn đàn biết xuất xứ nguồn của bài sao chép. 6 – 3. Những đoạn trích dẫn có bản quyền trong bài viết, hoặc trong các công trình nghiên cứu của hội viên đưa lên diễn đàn đều cần ghi rõ xuất xứ nguồn trích dẫn. Bài viết sẽ không phải ghi rõ nguồn khi thuộc về tri thức phổ biến và hội viên tác giả bài viết sẽ phải chịu trách nhiệm về nội dung trích dẫn. * Vi phạm điều này bài viết sẽ bị xoá khỏi diễn đàn. Vi phạm trên ba lần sẽ bị cảnh cáo, hoặc xoá mọi quyền lợi trên diễn đàn, khi ban quản trị xét thấy sự vi phạm là có chủ ý. 7 – 1. Diễn đàn là một bộ phận của website nên ban quản trị được quyền biên tập và giới thiệu trên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương những bài viết có tính nghiên cứu về Lý học Đông phương đăng trên diễn đàn có giá trị học thuật mà không phải chờ xác nhận của hội viên tác giả bài viết. Hội viên tác giả bài viết có quyền từ chối tham gia phản biện hoặc đồng ý tham gia phản biện học thuật về nội dung bài viết của mình. 7 – 2. Những bài viết không cần biên tập sẽ được đưa thẳng lên trang chủ của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương. Hội viên tác giả có quyền yêu cầu Ban quản trị diễn dàn sửa chữa nội dung. Nếu hội viên tác giả có yêu cầu bổ sung, thể hiện lại nội dung bài viết thì bài cũ sẽ được thay thế bằng bài viết mới nhất do hội viên tác giả chuyển đên. 7 – 3. Những quản trị viên của diễn đàn đều có quyền đưa bài viết có giá trị lên trang chủ và chịu trách nhiệm về việc này. Bài viết chỉ bị tháo gỡ khi đa số các quản trị viên không đồng ý, hoặc do quyết định của ban giám đốc Trung Tâm. Những quản trị viên, hoặc giám đốc Trung tâm quyết định tháo gỡ sẽ có trách nhiệm thông báo với hội viên tác giả về việc tháo gỡ bài khỏi trang chủ của Trung Tâm. 8 - 1. KHÔNG đăng nhiều bài viết có cùng nội dung tại nhiều thời điểm (hoặc cùng thời điểm) trên diễn đàn. 8 - 2. KHÔNG dùng hình thức "SPAM" để đầy bài viết của mình lên đầu. (Dùng các câu quá ngắn, không mang nghĩa truyền tải thông tin) * Vi phạm: Xóa bài viết vi phạm, khóa chủ đề hoặc khóa tài khoản vi phạm. QUI ĐINH ĐĂNG KÝ GIA NHẬP DIỄN ĐÀN Diễn đàn nghiên cứu học thuật và văn hoá cổ Lý học Đông phương hoan nghênh sự tham gia của các bạn và các học giả, nhà nghiên cứu quan tâm đén Lý học Đông phương. 1. Các bạn sẽ được đăng ký trực tiếp tham gia diễn đàn trong các điều kiện tối thiểu sau: - Gửi thư điện tử (Email) qua hộp thư điện tử của diễn đàn đề nghị được đăng nhập theo địa chỉ hộp thư <info@lyhocdongphuong.org.vn> và cung cấp đầy đủ thông tin xác định danh tính cá nhân. - Được sự giới thiệu của một quản trị viên diễn đàn, hoặc thành viên Trung Tâm nghiên cứu lý học Đông phương. - Được sự giới thiệu của hội viên hoạt động thường xuyên và có uy tín trên diễn đàn. - Việc đăng ký này hoàn toàn tự nguyện.và miễn phí. 1 - 1. Mỗi một hội viên chỉ được đăng ký một ký danh (nick name) duy nhất. Ngoài ký danh đã đăng ký, hội viên có quyền đăng ký thêm bút danh ngoài tên hiệu, hoặc tên thật của mình. * Vi phạm điều này khi bị ban Quản trị phát hiện, sẽ bị nhắc nhở hoặc cảnh cáo và xoá các ký danh ngoài quy định, chỉ giữ lại ký danh đầu tiên. Trường hợp vi phạm lần thứ hai sẽ bị xoá mọi quyền lợi liên quan đến diễn dàn. 1 - 2. Tuyệt đối không sử dụng ký danh (nick mame) phản cảm, gây ấn tượng xấu với cách nhìn nhân danh những giá trị đạo lý truyền thống và xã hội. * Vi phạm trường hợp này sẽ được nhắc nhở hoặc từ chối đăng nhập. 1 – 3. Khi ghi danh để trở thành hội viên diễn đàn Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương, bạn phải cung cấp một hay nhiều địa chỉ điện thư (email address) của bạn đang hoạt động. 2. Trong trường hợp vi phạm nội quy bị kỷ luật mà hội viên vi phạm dùng ký danh (nickname) khác để đang nhập, nội quy vẫn được áp dụng như với một người duy nhất. III - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI VIÊN. 1. Hội viên có quyền tham gia gửi bài đóng góp và thảo luận trên các mục trong diễn đàn trong phạm vi nội qui diễn dàn. 2. Hội viên có quyền từ chối cung cấp thông tin cá nhân ngoài phần qui định ở trên. 3. Hội viên cần lưu giữ mật mã tài khoản của mình 4 . Hội viên có trách nhiệm thông báo với Ban Điều Hành về những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm nội của quy diễn đàn và đề nghị can thiệp khi quyền lợi bị xâm phạm. 5 – 1 . Những hội viện có khả năng chuyên môn về các ngành học của Lý học Đông Phương như Tử Vi, Tử Bình, v.v. đều có thể đề nghị với ban Quan trị thành lập một mục riêng để thể hiện các công trình nghiên cứu của mình. Ngoại trừ quản trị viên thi hành trách nhiệm, các hội viên khác không có quyền tham gia bài viết trong chuyên mục riêng. 5 – 2. Các hội viên có thắc mắc, phản biện bài viết trong chuyên mục riêng ở trên, có quyền mở thư mục (topic) khác liên quan dể thắc mắc và phản biện. Tác giả bài viết có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia trả lời hoặc phản biện. 6. Hội viên có quyền đề nghị tư vấn dư báo về tương lai cá nhân hoặc các vấn đề cần quan tâm. Việc tư vấn sẽ do các nhà nghiên cứu trả lời và không phải điều kiện bắt buộc. 7 – 1 Hội viên có quyền tham gia tham khảo các bài viết trong các thư mục của diễn đàn và được quyền vào thư viện của Trung Tâm dể tham khảo các sách có trong thư viện. 7 – 2. Hội viên có quyền giới thiệu sách, bài nghiên cứu liên quan đến văn hoá sử cổ và lý học Đông phương. Ban quản trị diễn đàn và Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương không chịu trách nhiệm về sự giới thiệu này. 7 -3. Tuyệt đối không được phép giới thiệu những bài viết, trang web, blog, sách bị coi là vi phạm nội quy. IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC 1 . Nội quy của diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương có thể được thay đổi để thích hợp với hoạt động thực tế của Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương và diễn dàn. Sự thay đổi này có thể từ đề nghị của hội viên và hoặc do quyết định của ban Quản trị với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung Tâm. 2. Quản Trị Diễn đàn có quyền xóa bài viết, cảnh cáo thành viên, khóa tài khoản của thành viên đối với các vi phạm, tùy thuộc vào mức độ vi phạm của bài viết/nội dung bài viết/thành viên đó mà không cần báo trước. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2008. Tức 10 tháng 3 năm Mậu Tý. Trân trọng cảm ơn. Ban Quản Trị Trang thông tin mạng và diễn đàn Trung Tâm nghiên cứu Lý học Đông phương.
    • Bá Kiến®

      Nội quy Lý Học Plaza

      Nội quy này là bản mở rộng Nội Quy - Quy định của Diễn đàn. Khi tham gia mua bán, các thành viên phải tuân theo những quy định sau: Tiêu đề bài viết: Bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, Loại hình Mua/Bán, Thông tin mua bán.
      Chỉ dẫn địa lý: Tỉnh/thành nơi mua bán. Hoặc sử dụng định nghĩa có sẵn: TQ: Toàn quốc
      HCM: TP Hồ Chí Minh
      HN: Hà Nội
      [*]Ví dụ: HCM - Bán Vòng tay Hổ Phách ​Nội dung bài viết: Mô tả chi tiết sản phẩm mua/bán
      Bắt buộc phải có thông tin liên lạc, giá Mua/Bán
      Bài mới đăng chỉ được phép up sau 03 ngày.
      Thời gian up bài cho phép: 01 ngày 01 lần.
      Các hành vi vi phạm nội quy này sẽ bị xóa bài hoặc khóa tài khoản mà không cần báo trước.

tamthao

Thành viên diễn đàn
  • Số nội dung

    57
  • Tham gia

  • Lần đăng nhập cuối

Danh tiếng Cộng đồng

0 Neutral

About tamthao

  • Rank
    Mới gia nhập
  • Birthday
  1. Cialis được biết đến là một loại thuốc điều trị rối loạn cương dương, phì đại tuyến tiền liệt ở nam giới. Tuy nhiên, dựa vào mục đích điều trị cụ thể mà sẽ có cách sử dụng khác nhau. Bệnh nhân cần nắm rõ liều lượng, thời gian dùng thuốc được bác sĩ chỉ định và một số thận trọng để phòng ngừa tác dụng phụ không mong muốn. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC CIALIS ♦ Dược chất chính: Tadalafil. ♦ Thành phần: Tadalafil, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: Thương hiệu Lilly S.A (Tây Ban Nha), sản xuất tại Mỹ. ♦ Dạng bào chế: Viên nén bao phim. ♦ Nhóm thuốc: Thuốc rối loạn cương dương. ♦ Thời hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất. CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Công dụng Trong thuốc Cialis có hoạt chất chính là Tadalafil có tác dụng chính trong điều trị các vấn đề về sinh lý nam giới như: Rối loạn cương dương, dương vật không đạt được độ cương cứng như mong muốn. Đây là một chất ức chế chọn lọc Cyclic Guanosine Monophosphate, do đó khi kết hợp với sự kích thích tình dục sẽ giúp tăng cường lượng máu đến dương vật, từ đó đạt và duy trì trạng thái cương cứng tốt nhất. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt, làm giãn các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và bàng quang. Qua đó làm giảm các triệu chứng khó bắt đầu dòng chảy của nước tiểu như tiểu yếu, đi tiểu thường xuyên,… Cách dùng & liều dùng thuốc Cialis Cách dùng: Thuốc được sản xuất ở dạng viên nén bao phim, bệnh nhân nên dùng trực tiếp bằng cách uống với nước lọc, có thể uống cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ định của bác sĩ. Khi dùng để điều trị rối loạn cương dương, nên dùng thuốc trước khi quan hệ khoảng 30 phút. Liều dùng: Liều lượng được bác sĩ chỉ định tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, sự đáp ứng của cơ địa bệnh nhân. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài 36 giờ. Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 20mg, dùng thuốc tối đa mỗi lần 1 ngày. Bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng thuốc hàng ngày. Bệnh nhân cao tuổi, suy thận nhẹ, suy gan, tiểu đường không cần phải điều chỉnh liều. Không dùng thuốc cho trẻ em. Sử dụng đúng liều lượng để phát huy hiệu quả của thuốc XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều Quá liều: Trong trường hợp dùng quá liều và xuất hiện các triệu chứng như khó thở, ngất xỉu thì cần đưa ngay đến cơ sở y tế để được xử lý kịp thời. Thiếu liều: Trong trường hợp điều trị bằng thuốc thường xuyên, theo lịch trì mà bác sĩ đưa ra nhưng lại quên một liều, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên khi đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình. Tuyệt đối không dùng gấp đôi để bù liều đã quên. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cialis Trước khi có ý định sử dụng thuốc Cialis, bệnh nhân cần chú ý một số trường hợp dưới đây: ♦ Nếu có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Tadalafil, tuyệt đối không sử dụng thuốc. Bởi có thể xảy ra một số phản ứng, chuyển thành sốc phản vệ và nguy hiểm đến tính mạng. ♦ Thuốc có thể gây chóng mặt, giảm thị lực, cơ thể mệt mỏi, do đó nên lưu ý khi lái xe, vận hành máy móc,... Không nên uống rượu, sử dụng chất kích thích khi dùng thuốc. ♦ Bệnh nhân có tiền sử về bệnh tim mạch, đột quỵ, huyết áp cao, dương vật bị đau thắt, viêm võng mạc sắc tố, rối loạn chảy máu, viêm loét dạ dày nên thận trọng trước khi dùng thuốc. Dùng thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi Tác dụng phụ Trong quá trình điều trị với thuốc Cialis, bệnh nhân có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn như sau: ♦ Thường gặp: Nhức đầu, đau dạ dày, đau cơ, đỏ da, chóng mặt, nghẹt mũi. ♦ Tác dụng phụ nghiêm trọng: Cương cứng kéo dài, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu, buồn nôn, đau ngực, ù tai, giảm thị lực đột ngột. ♦ Xuất hiện phản ứng dị ứng: Ngứa da, phát ban, sưng cổ họng, chóng mặt, khó thở. Trên đây chưa phải danh mục đầy đủ tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi sử dụng thuốc. Trong trường hợp cơ địa xuất hiện các dấu hiệu bất thường khác cần đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu để xử lý kịp thời. TƯƠNG TÁC VÀ CÁCH BẢO QUẢN THUỐC Tương tác thuốc Việc lưu ý tương tác thuốc sẽ tránh gặp phải tác dụng phụ nguy hiểm, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc. Một số loại thuốc có thể tương tác với Cialis gồm: ♦ Những loại thuốc thuộc nhóm nitrat trong điều trị đau thắt ngực như Nitroglycerin, Isosorbide. ♦ Các thuốc chẹn alpha như Doxazosin, Tamsulosin ♦ Thuốc chống nấm nhóm Azole như: Itraconazole, Ketoconazole,... ♦ Thuốc kháng sinh Macrolide như: Clarithromycin, Erythromycin ♦ Chất ức chế Protease HIV như: Fosamprenavir, Ritonavir ♦ Chất ức chế Protease virus viêm gan C như: Boceprevir, Telaprevir, Rifampin Lưu ý tương tác thuốc để dùng thuốc hiệu quả hơn Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, để trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao. Lưu ý nên để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà nhằm đảm bảo an toàn. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cialis mà Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp đến các bạn. Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo hiệu quả dùng thuốc tốt hơn, tránh các phản ứng phụ không mong muốn xảy ra. Nếu có bất kì thắc mắc nào, bạn có thể Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  2. Thuốc Dapoxetine là sản phẩm hỗ trợ điều trị xuất tinh sớm ở nam giới, giúp cải thiện thời gian quan hệ và duy trì cuộc yêu tốt hơn. Dưới đây là những thông tin về thuốc Dapoxetine: Thành phần, chỉ định và khuyến cáo, người bệnh nên tham khảo trước khi sử dụng thuốc để hiểu rõ về thành phần, cơ chế tác động, chỉ định cụ thể… từ đó tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. THÔNG TIN VỀ THUỐC DAPOXETINE Thuốc Dapoxetine hay còn có những tên gọi biệt dược là Priligy hoặc Westoxetin, được sử dụng trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 – 64 tuổi. Tên hoạt chất: Dapoxetine Tên biệt dược: Oxtine tablets 60mg, Priligy 30mg, Priligy 60mg… Phân nhóm: Thuốc Dapoxetine thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần Dạng bào chế: Thuốc Dapoxetine có dạng viên nén bao phim Thành phần chính và cơ chế hoạt động ♦ Thành phần chính: Hoạt chất Dapoxetine ♦ Cơ chế hoạt động của Dapoxetine là ức chế sự vận chuyển serotonin, kích thích hoạt động của serotonin ở khe sau synap; hệ quả là có thể làm giảm quá trình xuất tinh và kéo dài thời gian xuất tinh ở cánh mày râu. ♦ Ban đầu, thuốc Dapoxetine được sử dụng như thuốc chống trầm cảm, bởi Dapoxetine là một trong những chất có thể ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Tuy nhiên khác với các SSRI khác, hoạt chất này sẽ được cơ thể hấp thu và đào thải ra bên ngoài một cách nhanh chóng. Thuốc Dapoxetine hỗ trợ điều trị xuất tinh sớm ở nam giới CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC DAPOXETINE Công dụng của thuốc Dapoxetine Hiện nay, thuốc Dapoxetine được sản xuất với hàm lượng 30mg và 60mg. Công dụng của thuốc Dapoxetine phụ thuộc nhiều vào liều lượng và hàm lượng thuốc, cụ thể: ♦ Dòng thuốc Dapoxetine 60mg sẽ giúp cải thiện đáng kể thời gian xuất tinh bên trong âm đạo hơn với dòng Thuốc Dapoxetine 30mg khi sử dụng cho nam giới mắc bệnh xuất tinh sớm mãn tính. ♦ Với những trường hợp bình thường thì liều lượng không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng. ♦ Ngoài ra, thuốc Dapoxetine nói chung sẽ giúp ức chế và giảm khoái cảm, từ đó kéo dài được thời gian quan hệ tình dục. Chỉ định sử dụng thuốc Dapoxetine Thuốc Dapoxetine được chỉ định điều trị xuất tinh sớm ở nam giới trong độ tuổi từ 18 – 64 tuổi với những triệu chứng cụ thể như: ♦ Xuất tinh sớm thường xuyên, ngay cả khi chỉ có sự kích thích tình dục nhẹ, trước khi hoặc sau khi đưa “cậu nhỏ” vào âm đạo, xuất tinh không theo chủ định của nam giới. ♦ Cảm thấy lo lắng, khó chịu khi bị xuất tinh sớm. ♦ Cơ thể khó có thể kiểm soát được hiện tượng xuất tinh sớm. Chống chỉ định với thuốc Dapoxetine Thuốc Dapoxetine chống chỉ định sử dụng với các trường hợp sau: ♦ Nam giới quá mẫn cảm với hoạt chất Dapoxetine hoặc các thành phần khác của thuốc. ♦ Đang điều trị hoặc sau 14 ngày điều trị với các loại thuốc như: thioridazine, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các chất ức chế tái hấp thu serotonin, các loại thuốc và thảo dược có công dụng tăng cường giao cảm. ♦ Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 ♦ Đối tượng là trẻ em và phụ nữ. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC DAPOXETINE Cách dùng thuốc Dapoxetine Không nghiền nát hay bẻ thuốc Dapoxetine để uống Nam giới cần tuân thủ những hướng dẫn sử dụng thuốc Dapoxetine của nhà sản xuất/ bác sĩ hoặc làm theo hướng dẫn sau: ♦ Thuốc Dapoxetine có dạng viên nén bao phim nên uống trọn cả viên thuốc với nước lọc khi sử dụng. Không nghiền nát hay bẻ thuốc để uống vì điều này có thể làm tăng nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ. ♦ Sử thể uống thuốc Dapoxetine ngay cả khi đói hoặc khi no. ♦ Không được phép để người khác sử dụng chung thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép. Liều dùng thuốc Dapoxetine Nam giới cần uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng cũng như thời gian điều trị. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Dapoxetine: ♦ Liều khởi đầu là 30mg/ lần, uống thuốc trước khi quan hệ khoảng 1 – 3 giờ. ♦ Nếu không mang lại tác dụng hoặc không mang lại hiệu quả như mong muốn có thể tăng liều lượng lên 60mg/ lần/ ngày. Bảo quản thuốc Dapoxetine ♦ Bảo quản thuốc Dapoxetine xa tầm với của trẻ nhỏ. ♦ Bảo quản thuốc trong nhiệt độ phòng và ở nơi khô thoáng, không có nhiều ánh sáng chiếu trực tiếp. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC DAPOXETINE Thận trọng khi dùng thuốc Dapoxetine Trong thời gian điều trị bằng thuốc Dapoxetine, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như: ♦ Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc Dapoxetine. ♦ Ngưng sử dụng thuốc khi cơ thể xuất hiện tình trạng co giật. ♦ Liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý nếu xuất hiện các dấu hiệu tiền triệu như: Buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn, tim đập nhanh, toát mồ hôi… trong 3 tiếng đầu sau khi uống thuốc; vì tình trạng này có thể khiến bệnh nhân ngất xỉu hoặc đau đầu sau khi ngủ dậy/ đứng dậy. Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc Dapoxetine Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dapoxetine Nam giới đang sử dụng một trong các loại thuốc như: ♦ Thuốc ức chế CYP3A4 với liều lượng Dapoxetine trung bình – không vượt quá 30mg. ♦ Thuốc ức chế CYP2D6 khi tăng liều lượng thuốc Dapoxetine lên đến 60mg ♦ Các loại thuốc giãn mạch hoặc các chất ức chế thụ thể Alpha andrenecic Đồng thời thận trọng khi sử dụng thuốc Dapoxetine cho nam giới đã và đang gặp phải một trong các vấn đề sau: ♦ Nam giới bị suy thận nhẹ, hoặc có tiền sử chảy máu/ rối loạn đông máu. ♦ Rối loạn lưỡng cực, rối loạn cảm xúc, rối loạn tâm thần, thần kinh không ổn định. ♦ Thanh thiếu niên dưới 18 tuổi cũng cần thận trọng khi dùng thuốc Dapoxetine. ♦ Nam giới khó chuyển hóa CYP2D6 hoặc động kinh được kiểm soát. Tác dụng phụ của thuốc Dapoxetine Trong quá trình điều trị, thuốc Dapoxetine có thể gây ra các tác dụng phụ như: ♦ Đau đầu và chóng mặt ♦ Buồn nôn và nôn, tiêu chảy ♦ Khó ngủ, cơ thể mệt mỏi. Ngoài ra, thuốc Dapoxetine có thể gây ra những tác dụng phụ khác không được liệt kê bên trên. Vì thế người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được cung cấp thêm thông tin về tác dụng phụ của thuốc, cũng như được hướng dẫn xử lý nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng gì khác thường. Tương tác với thuốc Dapoxetine Tương tác thuốc có thể gây ra những vấn đề như: Thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc, tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ… Do đó, nam giới cần thông báo với các bác sĩ tất cả thông tin về những loại thuốc mình đang sử dụng trước khi bác sĩ đưa ra chỉ định để tránh tương tác. Trong đó đặc biệt là những loại thuốc có nguy cơ cao tương tác với Dapoxetine như: ♦ Warfarin, các chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu ♦ Các loại thuốc có khả năng tác động lên chức năng của tiểu cầu ♦ Nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương cũng có thể tương tác với Dapoxetine. Khuyến cáo Thăm khám và sử dụng thuốc Dapoxetine theo chỉ định của bác sĩ ♦ Việc điều trị tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới bằng thuốc Dapoxetine hay các loại thuốc khác phải tuân thủ theo chỉ định về liều lượng, cách sử dụng và liệu trình được bác sĩ chuyên khoa quy định. ♦ Ngoài ra, nếu việc điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả thì nam giới nên đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế uy tín như Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. ♦ Với phương pháp điều trị hiện đại kết hợp dùng thuốc và can thiệp ngoại khoa mang lại hiệu quả cao. Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, máy móc và công nghệ y khoa tối tân, chi phí điều trị bệnh hợp lý… mang đến cho cánh mày râu sự an tâm, thoải mái khi đến khám chữa bệnh tại đây. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Bài viết đã tổng hợp và cung cấp những thông tin về thuốc Dapoxetine để nam giới có thể tham khảo và an tâm hơn khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nam giới cần thăm khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ vì những thông tin trên không thể thay thế tư vấn chuyên môn. Nếu có bất kì thắc mắc nào, bạn có thể Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  3. Bạn mới đi khám bác sĩ và được kê toa thuốc trong đó có Amaryl 2Mg? Bạn không biết Thuốc Amaryl 2Mg có công dụng như thế nào cũng như những lưu ý quan trọng cần nắm khi dùng? Vậy thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây vì chúng tôi sẽ cập nhật thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn loại thuốc Amaryl này. THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC AMARYL 2MG Amaryl 2Mg có tên gốc là Glimepirid và thuốc đến từ thương hiệu Aventis của Việt Nam. Thuốc được sản xuất với hộp 3 vỉ x 10 viên và dùng để kiểm soát đường huyết dành cho đối tượng bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào Insulin. 1. Thành phần Amaryl 2Mg Bên trong thuốc Amaryl 2Mg có chứa thành phần chính đó là Glimepiride và thuộc về nhóm thuốc tiểu đường với dạng viên nén. 2. Công dụng thuốc Amaryl 2Mg Sản phẩm Amaryl 2Mg được sử dụng kết hợp cùng chế độ ăn uống luyện tập với mục đích kiểm soát đường huyết ở đối tượng bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không phụ thuộc Insulin. Amaryl 2Mg có tên gốc là Glimepirid 3. Cơ chế tác dụng Amaryl 2Mg Thuốc Amaryl 2Mg có tác dụng giúp hạ đường huyết ở đối tượng bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không nhiễm toan ceton. Thuốc được dùng kết hợp chế độ ăn uống luyện tập khoa học hoặc dùng kết hợp cùng những loại thuốc khác để chữa trị bệnh tiểu đường. Hoặc cũng có thể dùng kết hợp Amaryl 2Mg cùng Insulin mục đích tăng hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân. Cơ chế tác dụng thuốc đó là kích thích tụy tạng để tăng cường sản xuất Insulin hormone chịu trách nhiệm đưa đường từ máu vào bên trong tế bào sử dụng để giảm lượng đường bên trong máu. Ngoài ra uống thuốc Amaryl 2Mg còn giúp tăng quá trình hấp thu đường từ máu vào tế bào cơ, tế bào mỡ mục đích giảm tân tạo đường ở gan. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AMARYL 2MG Bạn nên dùng thuốc Amaryl 2Mg cùng thức ăn. Nên uống ngay trước bữa ăn điểm tâm hoặc bữa ăn chính đầu tiên, không được bỏ bữa ăn. Liều dùng khởi đầu từ 1 đến 2mg và mỗi ngày 1 lần. Đối tượng bệnh nhân nhạy cảm với thuốc Amaryl 2Mg nên dùng liều khởi đầu 1mg một ngày và duy trì dùng từ 1 đến 4mg ngày 1 lần. Có thể chỉnh liều theo đáp ứng và tăng liều sau từ 1 đến 2 tuần điều trị nhưng không quá 2mg một lần, tối đa là 8mg. LƯU Ý KHI DÙNG AMARY 2MG 1. Nếu dùng Amaryl 2Mg quá liều và thiếu liều → Cần gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến ngay trạm y tế địa phương cơ sở gần nhất. → Nhưng khi uống thiếu 1 liều thuốc Amaryl 2Mg thì không nên uống bù bằng liều cao hơn và cũng không được bỏ qua bữa ăn sau uống thuốc. Amaryl 2Mg giúp hạ đường huyết 2. Tác dụng phụ thuốc Amaryl 2Mg Sử dụng Amaryl 2Mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như hạ đường huyết, buồn nôn, nôn, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, cảm giác rối loạn thị giác thoáng qua. Có thể hiếm gặp triệu chứng giảm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu, đỏ da và ngứa da. 3. Lưu ý khi dùng Amaryl 2Mg ♦ Sử dụng thuốc Amaryl 2Mg cần theo chỉ định bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng hay giảm liều, bỏ liều. ♦ Trong quá trình dùng thuốc cần phải kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên mà đặc biệt là khi bị căng thẳng, khi đi du lịch, khi phẫu thuật hoặc cấp cứu y tế, khi tập thể dục mạnh hoặc uống rượu… Tất cả những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu cũng như liều dùng Amaryl 2Mg. ♦ Khi sử dụng Amaryl 2Mg thì da dễ bắt nắng nên cần tránh để da tiếp xúc trực tiếp cùng ánh nắng mặt trời hoặc đèn phát ra từ tia cực tím… Nên dùng kem chống nắng, mặc quần áo dài tay khi bạn ra đường trong những ngày nắng nóng. ♦ Cần báo cho bác sĩ nếu người dùng thuốc Amaryl 2Mg đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho bé bú. ♦ Cần bảo quản thuốc Amaryl 2Mg nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng, ẩm và không để thuốc ở phòng tắm, không bảo quản thuốc trong ngăn đá và giữ thuốc tránh xa tầm với trẻ em cũng như thú nuôi. ♦ Nên báo cho bác sĩ những loại thuốc bệnh nhân dùng để bác sĩ cân nhắc lợi ích cũng như nguy cơ tương tác thuốc Amaryl 2Mg có thể xảy ra. Lưu ý tránh tương tác khi dùng thuốc 4. Thận trọng khi dùng Amaryl 2Mg Cần luôn mang theo người ít nhất khoảng 20g đường để phòng bị tình trạng hạ đường huyết. Cần tuân thủ chặt chẽ về chế độ ăn kiêng. 5. Tương tác khi dùng Amaryl 2Mg Sử dụng thuốc Amaryl 2Mg có thể gây tương tác cùng thuốc hạ đường huyết như Nonsteroids, chloramphenicol, probenecid, courmarin, salicylate, sulfonamide, IMAO, beta-Blocker. Ngoài ra còn làm giảm tác dụng hạ đường huyết với thuốc lợi tiểu, phenothiazine, corticosteroids, hormon tuyến giáp, thuốc ngừa thai dạng uống, estrogens, phenytoin, isoniazid, thuốc kích thích thần kinh giao cảm. 6. Mức giá và địa chỉ bán Amaryl 2Mg hiện được bán trên thị trường với giá khoảng 145.000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên tùy từng địa chỉ bán. Bạn có thể mua thuốc Amaryl 2Mg ở bất cứ nhà thuốc GPP nào trên toàn quốc nhưng lưu ý cần mua thuốc theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Amaryl 2Mg được Phòng khám đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân lưu ý nếu có bất cứ những câu hỏi nào liên quan đến thuốc Amaryl 2Mg và cách dùng cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  4. Hiện nay có nhiều nguồn thông tin về thuốc Midantin nhưng vẫn chưa đầy đủ. Vì thế, chúng đôi đã tổng hợp thông tin chi tiết về thuốc Midantin: Thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng đồng thời chia sẻ đến bạn đọc qua bài viết sau, hãy cùng tham khảo để có thêm kiến thức về thuốc Midantin và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian dùng thuốc nhé. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC MIDANTIN Thuốc Midantin là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, thuốc có những thông cơ bản sau: ♦ Tên biệt dược: Midantin ♦ Tên gốc: Amoxicillin + Axit clavulanic ♦ Phân nhóm: Midantin thuộc nhóm thuốc kháng sinh – penicillin ♦ Dạng bào chế: Midantin có thể được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống, viên nén dài bao phim. ♦ Thành phần chính: Amoxicillin, Axit clavulanic Tác dụng của thuốc Midantin Thành phần chính thuốc Midantin là Amoxicillin và Axit clavulanic, 2 hoạt chất này kết hợp với nhau tạo ra một loại kháng sinh có tác dụng trên phổ rộng. Nhờ sự có mặt của Axit clavulanic nên có thể bất hoạt các chủng vi khuẩn tạo ra beta-lactamase và kháng lại Amoxicillin. Từ đó Amoxicillin có thể mở rộng phổ tác dụng trên những vi khuẩn không thể tác dụng trước đây. Thuốc Midantin có thể tiêu diệt các chủng vi khuẩn như: ♦ Vi khuẩn gram dương: Tụ cầu, liên cầu, phế cầu, Peptococcus, các loài Listeria monocytogenes, các loài Peptostreptococcus… ♦ Vi khuẩn gram âm: E.coli, vi khuẩn kiết lị, vi khuẩn tả, vi khuẩn đường ruột, Proteus, Klebsiella, Neisseria, H.influenzae… Thuốc Midantin được sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC MIDANTIN Chỉ định sử dụng thuốc Midantin Thuốc Midantin được chỉ định sử dụng để điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn như: ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phế quản cấp – mãn tính, viêm phế quản – phổi, viêm phổi thùy. ♦ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo. ♦ Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Apxe, mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào. ♦ Nhiễm khuẩn răng (apxe ổ răng), nhiễm khuẩn xương khớp (viêm tủy xương). ♦ Các dạng nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn sản khoa, sảy thai – phá thai, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Lưu ý: Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc Midantin trong những trường hợp khác không được liệt kê bên trên. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh lý khác khi được bác sĩ chỉ định. Chống chỉ định với thuốc Midantin Chống chỉ định sử dụng thuốc Midantin trong một vài trường hợp sau: ♦ Đối tượng dị ứng với nhóm kháng sinh beta-lactam và các thành phần khác của thuốc. ♦ Hoặc các trường hợp không sử dụng thuốc theo yêu cầu của bác sĩ. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG, BẢO QUẢN THUỐC MIDANTIN Cách sử dụng Midantin ♦ Cách dùng thuốc Midantin: Nếu thuốc Midantin dạng viên thì uống cả viên thuốc với nước, nếu là dạng bột pha hỗn dịch uống thì pha thuốc uống theo chỉ dẫn in trên bao bì. ♦ Có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no, nhưng nên uống thuốc trước bữa ăn để giảm sự kém dung nạp thuốc hoặc hỏi ý kiến bác sĩ về thời gian dùng thuốc thích hợp. Pha thuốc Midantin dạng bột pha hỗn dịch uống theo chỉ dẫn trên bao bì Liều lượng sử dụng Midantin Sử dụng thuốc Midantin theo chỉ dẫn và liều lượng in trên nhãn thuốc hoặc chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với liều lượng cao hơn, thấp hơn và thời gian kéo dài hơn so với chỉ định. Dưới đây là liều dùng chung của thuốc Midantin: ♦ Liều dùng dành cho người lớn: 80mg/kg/ ngày, uống thuốc 3 lần/ ngày, liều dùng tối đa là 3g/ ngày. ♦ Liều dùng dành cho trẻ em trên 12 tuổi: Tương tự như liều dùng dành cho người lớn. Những thông tin về liều lượng và cách dùng bên trên không thể thay thế cho lời khuyên và chỉ định của nhân viên y tế. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Xử trí khi dùng thuốc Midantin quá liều/ thiếu liều Quá liều: Nếu sử dụng thuốc quá liều hoặc trong trường hợp khẩn cấp hãy đến địa chỉ y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Thiếu liều: Nếu người bệnh quên dùng 1 liều thì hãy bổ sung ngay. Nhưng nếu gần với liều kế tiếp thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào đúng thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều lượng được chỉ định để bù liều. Bảo quản thuốc Midantin ♦ Bảo quản thuốc Midantin ở nhiệt độ phòng, bảo quản trong hộp kín tránh ẩm ướt và ánh sáng, không để thuốc trong tủ lạnh hay phòng tắm; để thuốc xa tầm với của trẻ em và xa vật nuôi. ♦ Ngoài ra cũng nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản in trên nhãn thuốc vì mỗi loại thuốc có thể có phương pháp bảo quản khác nhau. ♦ Không sử dụng thuốc đã quá hạn, ẩm mốc hoặc đã hư hỏng; xử lý thuốc quá hạn theo đúng hướng dẫn, không nên vứt thuốc vào toilet hay đường ống dẫn nước. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC MIDANTIN Khuyến cáo Người bệnh suy gan nên thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc Người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu: ♦ Dị ứng với bất kỳ thành nào của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng khi dùng các loại thuốc khác. ♦ Người bệnh đang sử dụng những loại thuốc khác như: Thuốc kê toa/ không kê toa, thực phẩm chức năng, thảo dược… ♦ Người bệnh đang mắc bệnh suy gan. Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi sử dụng thuốc Midantin như: ♦ Chỉ dùng thuốc Midantin cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và nên hỏi bác sĩ về rủi ro và lợi ích nhận dược khi dùng thuốc. ♦ Bà mẹ đang cho con bú hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Midantin vì không biết thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Tác dụng phụ của thuốc Midantin Khi dùng thuốc Midantin, người bệnh có khả năng gặp phải một số tác dụng phụ sau: ♦ Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu ♦ Xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da, bị dị ứng da nghiêm trọng ♦ Sốt, ngứa ran, tê đau, suy nhược nặng, bầm tím, chảy máu bất thường (ở miệng, mũi, vùng kín hoặc trực tràng) ♦ Tiêu chảy, đầy hơi, đau dạ dày, buồn nôn – nôn, phát ban trên da, nhiễm nấm âm đạo. Lưu ý: Trên đây chưa phải là đầy đủ tất cả những tác dụng phụ của thuốc Midantin. Vì thế nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường nào khác thì hãy thông báo cho bác sĩ để được can thiệp ngay. Thuốc Midantin có thể gây ra tác dụng phụ đau bụng tiêu chảy Tương tác với các loại thuốc khác ♦ Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng hoặc gia tăng nguy cơ, ảnh hưởng của tác dụng phụ. ♦ Thuốc Midantin có thể tương tác với một số thuốc như: allopurinol, probenecid, thuốc chống đông, thuốc tránh thai… khi sử dụng đồng thời. ♦ Để tránh tương tác thuốc, người bệnh cần liệt kê cụ thể danh sách các loại thuốc đang dùng như: Các loại thuốc có thể tương tác với Midantin kể trên, thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thảo dược, thực phẩm chức năng… để bác sĩ xem xét và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. ♦ Bên cạnh đó, tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân cũng ảnh hưởng đến việc dùng thuốc, do đó cần thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân đang gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. ♦ Ngoài ra, thức ăn, bia rượu và thuốc lá có thể tương tác với một vài loại thuốc nhất định; nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các sản phẩm trên khi dùng thuốc. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Lời khuyên Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Midantin, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng thuốc hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ. Bài viết chỉ chia sẻ những thông tin tham khảo về thuốc Midantin; không đưa ra bất kỳ lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa nào thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Chính vì thế, người bệnh cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi điều trị bằng thuốc. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  5. Actapulgite 3G là thuốc được nhập khẩu từ Pháp dùng để điều trị và phục hồi các cơ quan chức năng ở đường ruột như: tiêu chảy, chướng bụng… giúp hệ tiêu hóa hóa khỏe mạnh. Dưới đây là những thông tin chi tiết liên quan đến thuốc Actapulgite 3G: những công dụng, liều lượng, những tác dụng phụ của thuốc cũng như đánh giá về hiệu quả sử dụng. Các bạn có thể tham khảo thông tin dưới đây để nắm rõ trước khi sử dụng THÔNG TIN CHUNG VỀ THUỐC ACTAPULGITE 3G ♦ Tên thuốc gốc: Attapulgite ♦ Tên biệt dược: Actapulgite® ♦ Phân nhóm: Thuốc trị tiêu chảy ♦ Thương hiệu: Ipsen ♦ Xuất xứ: Pháp ♦ Bào chế: Dạng bột pha hỗn dịch uống hàm lượng 3g ♦ Quy cách: 1 hộp x 30 gói ♦ Mã sản phẩm: 00000505 THÀNH PHẦN VÀ CÔNG DỤNG CỦA THUỐC ACTAPULGITE 3G Thành phần có trong thuốc Actapulgite 3G ➤ Hoạt chất chính trong thuốc: Attapulgite mormoiron hoạt hoá (3,000g). ➤ Tá dược bao gồm: Glucose monohydrate (0,200g), sodium saccharin (0,005g). Công dụng của thuốc Actapulgite Actapulgite 3G được chỉ định để điều trị bệnh tiêu chảy và giảm triệu chứng co thắt trong đường tiêu hóa cấp tính. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp thuốc cũng có thể được sử dụng kết hợp cho bệnh nhân khi bị một số hội chứng khác như: viêm đại tràng cấp, mãn tính kèm tiêu chảy, chướng bụng, viêm loét đại tràng… Với thành phần activated attapulgite of mormoiron có trong thuốc. Actapulgite 3G có thể cải thiện độ đặc của phân và loại bỏ độc tố. Thuốc hoạt động bằng cách hấp thu chất lỏng, giúp giảm số lượng phân tiêu chảy từ đó cải thiện triệu chứng bệnh rõ rệt. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC ACTAPULGITE 3G Chỉ định điều trị bằng thuốc Actapulgite 3G Theo các chuyên gia y tế, thuốc Actapulgite 3G là loại thuốc thông dụng, được bác sĩ chỉ định chữa trị trong các trường hợp sau: ➧ Dựa vào cơ chế hoạt động bằng cách loại bỏ độc tố, vi khuẩn thuốc có tác dụng điều trị chứng tiêu chảy ➧ Làm giảm các triệu chứng đi kèm tiêu chảy như là giảm nhu động ruột, đào thải nước, giảm co thắt bôi trơn đường tiêu hóa ➧ Điều trị triệu chứng bệnh đại tràng cấp, mãn tính kèm với tăng nhu động ruột, đặc biệt chướng bụng và tiêu chảy ➧ Ngoài ra, thuốc còn được coi như một điều trị phụ trợ dùng để thụt rửa trong viêm đại tràng xuất huyết Chống chỉ định dùng Actapulgite Với những trường hợp sau, các chuyên gia y tế khuyên bệnh nhân cẩn trọng hoặc thậm chí không được dùng thuốc Actapulgite 3G. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng. - Đang tổn thương hẹp đường tiêu hóa thì không được sử dụng thuốc. - Đối với trẻ em <3 tuổi và >60 tuổi cần phải cẩn trọng khi sử dụng thuốc phải có chỉ định của bác sĩ - Nếu sốt thì không được sử dụng thuốc - Khi xuất hiện chướng bụng, tắc ruột, táo bón thì ngưng sử dụng - Cần bù đủ chất điện giải và đủ dịch cho bệnh nhân tiêu chảy TÁC DỤNG PHỤ CỦA ACTAPULGITE 3G Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau bụng, buồn nôn, nôn ói, táo bón, thiếu hụt phosphate. Thậm chí có một số phản ứng nghiêm trọng như: phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng, phát ban, nổi mẩn, khó thở, đau ngực. Đây chỉ là một số biểu hiện điển hình khi thuốc có tác dụng phụ có thể xảy ra, rất có thể bạn còn gặp phải các biểu hiện khác. Vì vậy, tốt nhất khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu gì bất thường hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ tham khảo ý kiến của bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. CÁCH SỬ DỤNG VÀ LIỀU DÙNG ACTAPULGITE 3G Cách dùng thuốc Actapulgite 3G Pha hỗn hợp thuốc với ly nước đầy, đối với bệnh nhân là trẻ em bạn có thể cho thêm một ít đường để tạo cảm giác dễ uống. Những lưu ý khi sử dụng thuốc + Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + Có bất kỳ thắc mắc hay chưa hiểu rõ liên hệ ngay bác sĩ để được hỗ trợ + Không tự ý dùng thuốc theo kinh nghiệm chủ quan có thể sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của bạn Liều dùng Actapulgite 3G an toàn ♦ Người lớn: 1 ngày uống từ 2 đến 3 gói, dùng trước hoặc sau khi ăn. Để đạt hiệu quả tối ưu nhất khuyến cáo nên dùng trước bữa ăn. ♦ Trẻ em: 1 ngày dùng 1 đến 2 gói. Tùy vào thể trạng của từng em nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ em dùng MỘT SỐ TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC ACTAPULGITE 3G Tương tác với những loại thuốc nào? Thuốc actapulgite 3g có thể làm gia tăng tác dụng phụ và thay đổi khả năng hoạt động của một số loại thuốc khác như: penicillamine, hormone tuyến giáp, muối citrate Vì vậy, trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân không được ngưng thuốc, thay đổi liều lượng hoặc tự ý kết hợp với thuốc khác. Để đảm bảo tính an toàn bạn cần sự cho phép của bác sĩ Tương tác với đồ ăn hay thức uống gì? Khi bạn kết hợp thuốc này với rượu có thể bạn sẽ bị xuất huyết dạ dày. Ngoài ra, một số loại thức ăn hay thuốc lá cũng gây ra một tác dụng phụ đáng kể. Hãy cẩn trọng và tham khảo ý kiến của bác sĩ khi bạn cho ý định dùng thuốc này với các loại thực phẩm. HƯỚNG DẪN CÁCH BẢO QUẢN THUỐC ACTAPULGITE 3G - Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm, mốc, tránh ánh sáng. - Không đặt thuốc trong phòng tắm, tốt nhất bạn nên đặt ở ngăn đá tủ lạnh. - Giu thuốc tránh xa thú nuôi và tầm tay trẻ em - Vì mỗi loại thuốc có phương pháp bảo quản riêng biệt. Do đó, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên hướng dẫn sử dụng trên bao bì để biết cách bảo quản và duy trì hiệu quả của thuốc một cách tốt nhất - Không tự ý tiêu hủy thuốc bằng cách vứt xuống đường ống dẫn nước. Hãy vứt thuốc đúng nơi quy định Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo: ♦ Mỗi một bệnh nhân đều có thể trạng và tình trạng bệnh khác nhau vì vậy ở mỗi người có cách dùng thuốc, liều lượng, tác dụng phụ gặp phải hay tương tác thuốc cũng khác nhau. ♦ Do đó, mọi thông tin trên đây mà chúng tôi cung cấp đều mang tính chất tham khảo không thay thế cho lời khuyên y tế hay các chỉ định điều trị từ bác sĩ. Bạn nên đến trung tâm y tế, bệnh viện để thăm khám và tìm hướng điều trị cụ thể. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  6. Amlordipin 5Mg được chỉ định điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp, điều trị dự phòng ở người bị đau thắt ngực ổn định. Thuốc được kê đơn bởi bác sĩ và bệnh nhân cần dùng thuốc theo liều được chỉ định. Hãy tìm hiểu cụ thể hơn thông tin về cách sử dụng thuốc qua bài viết sau đây. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC AMLORDIPIN 5MG ♦ Dược chất chính: Amlodipine ♦ Thành phần: Amlodipine 5mg, tá dược vừa đủ ♦ Sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco ♦ Dạng bào chế: Viên nang cứng ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch - huyết áp ♦ Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang ♦ Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Thuốc Amlordipin 5Mg hộp 3 vỉ x 10 viên nang CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG Công dụng thuốc Amlordipin 5Mg Thuốc Amlordipin có dược chất chính là Amlodipine với tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu, từ đó hình thành nên cơ chế hạ huyết áp. Còn đối với công dụng làm giảm đau thắt ngực thì chủ yếu qua 2 tác động của Amlodipine là: ♦ Làm giãn tiểu động mạch ngoại biên, từ đó làm giảm tác động lên sự co bóp của tim. Thực chất tác động giảm tải này đó là làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và nhu cầu oxy. ♦ Làm giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, nhằm tăng khả năng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân bị bệnh co thắt động mạch vành. Cách dùng & liều dùng Amlordipin 5Mg được sản xuất ở dạng viên nén, bệnh nhân uống cùng với nước lọc, không nên uống thuốc khi nằm. Ở từng bệnh lý khác nhau cũng như khả năng đáp ứng của thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng hợp lý. Liều dùng tham khảo đến từ nhà sản xuất đó là: ♦ Dùng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều dùng phải phù hợp với từng bệnh nhân. Sử dụng liều thông thường là 5mg, uống 1 lần/ngày. Tùy từng trường hợp có thể tăng liều lên 10mg/ngày nếu nhận thấy khả năng đáp ứng điều trị không đạt. ♦ Bệnh nhân khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid thì không cần phải điều chỉnh liều. ♦ Trong vòng 4 tuần sau khi điều trị với thuốc Amlordipin 5Mg nếu hiệu quả, tác dụng không đạt thì có thể tăng liều cao hơn. ♦ Ở bệnh nhân là người cao tuổi, xơ gan: Dùng liều thông thường từ nhà sản xuất, không cần điều chỉnh liều. Bởi các nghiên cứu cho thấy ở các bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi đều dung nạp như nhau. Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU, LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều ♦ Quá liều: Nếu dùng quá liều trên 100mg có thể gây nên giãn mạch ngoại vi quá mức, lúc này bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp rõ rệt, đôi khi kéo dài nhiều giờ. Trong trường hợp này cần đến trạm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời, nếu khẩn cấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115. ♦ Thiếu liều: Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu không hãy uống thuốc theo đúng lịch trình, bỏ qua liều đã quên. Lưu ý khi sử dụng thuốc Amlordipin 5Mg Chống chỉ định: ♦ Không dùng cho những bệnh nhân suy tim chưa được điều trị ổn định. ♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với dược chất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc. Thận trọng khi sử dụng: ♦ Nên lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp. ♦ Thận trọng khi tăng liều đối với bệnh nhân cao tuổi. ♦ Không nên sử dụng thuốc để điều trị cho trẻ em. ♦ Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là ở 3 tháng đầu của thai kỳ. ♦ Ở những người lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm khả năng phản xạ bởi khi dùng thuốc có thể nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn. Thuốc có thể gây ra nhức đầu sau khi sử dụng Tác dụng phụ Amlordipin 5Mg có thể gây một số tác dụng phụ thường gặp nhất là phù cổ chân, điều này có liên quan mật thiết đến liều dùng. Ngoài ra còn có thể xuất hiện một số tác dụng phụ khác là: ♦ Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mặt đỏ bừng, đánh trống ngực, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, cơ thể mệt mỏi, khó thở, chuột rút. ♦ Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, đau ngực, nhịp tim nhanh, phát ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ. ♦ Hiếm gặp: Nổi mày đay, tăng sản lợi, tăng enzym gan, tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng. Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu sau khi sử dụng thuốc bạn xuất hiện các tác dụng phụ kể trên. TƯƠNG TÁC VÀ CÁCH BẢO QUẢN THUỐC Tương tác thuốc ♦ Sử dụng các loại thuốc gây mê cùng Amlor 5 có thể làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp, làm giảm huyết áp mạnh hơn. ♦ Khi dùng chung với thuốc Lithi có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. ♦ Dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin. ♦ Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc có tính liên kết cao với protein như dẫn chất coumarin, hydantoin. Bảo quản thuốc Lưu ý bảo quản thuốc ngoài tầm với của thú cưng Tiến hành bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ phù hợp là dưới 30 độ C, để trong bao bì kín. Chú ý để ngoài tầm nhìn của trẻ em và vật nuôi. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Mọi thông tin về thuốc Amlordipin 5Mg mà Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán và chỉ định dùng thuốc sao cho phù hợp. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  7. Augmentin 1G là một loại thuốc kháng sinh phổ rộng có nhiệm vụ chống lại các chủng vi khuẩn gây bệnh trong cộng đồng. Nguyên lý hoạt động của thuốc là ức chế men beta lactamase của clavulanate và cả amoxicillin. Tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Augmentin 1G để có hướng sử dụng hiệu quả và đúng cách nhé! MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC AUGMENTIN 1G ♦ Tên thuốc: Augmentin 1G ♦ Gốc: Amoxicillin ♦ Xuất xứ: Hoa Kỳ ♦ Thương hiệu: GSK ♦ Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm GSK – Glaxo Smith Kline ♦ Mã sản phẩm: 00000964 ♦ Dạng thuốc, hàm lượng: Viên uống dạng bao phim hàm lượng 1g ♦ Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 7 viên ♦ Loại thuốc: Ký sinh trùng, kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm ♦ Thành phần: amoxicillin 875mg và axit clavulanic 125mg trên mỗi viên ♦ Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất TÁC DỤNG CỦA THUỐC AUGMENTIN 1G Như đã nói trên, Augmentin có khả năng chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh liên quan đến nhiều nhóm bao gồm cả các beta-lactam khác. Thuốc được dùng để điều trị các tình trạng bị vi khuẩn tấn công dẫn đến viêm, cụ thể: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai, mũi họng, viêm amidan - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản mạn tính, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận - Nhiễm khuẩn da và mô mềm: bị mụn nhọt, áp xê, viêm mô tế bào - Nhiễm khuẩn vết thương hở, xương và khớp: viêm tủy, viêm xương, viêm khớp - Nhiễm khuẩn răng: áp xê ổ răng - Các trường hợp nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn sau khi nạo phá thai, sau khi sinh, nhiễm khuẩn ổ bụng,… CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC AUGMENTIN 1G Trên đây là những chỉ định sử dụng của thuốc Augmentin 1G. Mặt khác, những trường hợp được chống chỉ định (không được dùng hoặc hạn chế dùng) của loại thuốc này: - Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc - Bệnh nhân có tiền sử gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc - Bệnh nhân bị vàng da, rối loạn chức năng gan hoặc có tiền sử những tình trạng này - Bệnh nhân từng bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do xuất hiện ban dạng sởi vì dùng amoxicillin - Những người đang điều trị vấn đề khác bằng thuốc chống đông Với bệnh nhân có biểu hiện suy thận, nên thận trọng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Augmentin 1G. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người lớn tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi là những đối tượng cần có sự chỉ định chắc chắn và kiểm soát chặt chẽ bởi chuyên gia y tế như bác sĩ hay nhân viên nhà thuốc. CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG CỦA THUỐC AUGMENTIN 1G Cách dùng thuốc Augmentin 1G là thuốc dạng viên, được dùng theo cách uống cả viên hoặc bẻ đôi, không được nhai thuốc. Bạn nên dùng thuốc cùng với nước lọc hoặc nước sôi để nguội. Thời điểm uống lý tưởng là vào đầu các bữa ăn, lúc này cơ thể hấp thu dược chất tốt nhất. Ngoài ra, Augmentin dạng bột được đựng trong gói. Bạn sử dụng bằng cách xé gói thuốc cho vào ly, đổ lượng nước vừa đủ, khuấy đều để uống. Nếu người dùng thuốc là trẻ em dưới 2 tuổi thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn chia nhỏ thuốc thành 2 lần uống pha loãng. Liều dùng Augmentin 1G ► Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: + Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 625mg + Điều trị nhiễm khuẩn nặng và vừa: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1g (có thể kết hợp cách tiêm tiếp nối với đường ống, theo hướng dẫn của bác sĩ) + Điều trị nhiễm khuẩn răng: mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 625mg và không quá 5 ngày để điều trị ► Đối với trẻ em dưới 12 tuổi Những trường hợp bệnh nhân dưới 12 tuổi, liều thuốc được chia theo cân nặng. Cụ thể, lượng thuốc là 8mg/kg và mỗi ngày không quá 3000mg amoxicillin và 375mg axit clavulanic. Nhìn chung, liều dùng thuốc được quyết định dựa trên nhiều yếu tố khác nữa như tình trạng bệnh, độ cải thiện của bệnh nhân, loại nhiễm khuẩn,… Những thông tin này bạn có thể tham khảo nhưng liều lượng dùng thuốc cụ thể thì cần thông qua sự chỉ định chuyên khoa của bác sĩ nơi thăm khám. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC AUGMENTIN 1G Khi sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ sự hướng dẫn từ bác sĩ, nếu không, những biểu hiện không mong muốn có thể xảy ra như: + Phổ biến: nhiễm nấm candida ở vùng da và niêm mạc + Hiếm gặp: giảm tiểu cầu và bạch cầu + Rất hiếm gặp: lượng bạch cầu hạt hồi phục bị mất đi, phù mạch thần kinh, các triệu chứng tương tự bệnh huyết thanh + Có thể gặp choáng, nhức đầu, hoa mắt, chảy mồ hôi, co giật, buồn nôn, nôn + Điều trị thời gian dài ở người lớn tuổi có thể dẫn đến da vàng, viêm gan, viêm đại tràng Nếu các biểu hiện không quá đáng kể, chúng sẽ tự biến mất sau khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc khoảng 2 – 3 tuần. Tuy nhiên nếu triệu chứng của tác dụng phụ không thuyên giảm, hãy nhờ đến sự hỗ trợ y tế tại địa phương hoặc bệnh viện gần nhất. Để đảm bảo không gặp phải tác dụng phụ của thuốc, trước khi sử dụng, hãy nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng, mẫn cảm của bạn và trong quá trình điều trị cần làm đúng theo chỉ định. LƯU Ý, THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC - Làm gì khi quên liều hoặc dùng quá liều? Trường hợp dùng quá liều và nhận thấy phản ứng bất thường của cơ thể, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được giúp đỡ. Nếu bạn quên dùng 1 liều, không uống bù ở liều kế tiếp với lượng thuốc gấp đôi. - Nên kiểm tra chức năng gan định kỳ Các chuyên gia khuyến cáo, nếu bạn thường xuyên phải sử dụng thuốc Augmentin 1G hoặc dùng thuốc trong thời gian dài, hãy kiểm tra chức năng gan định kỳ. - Tương tác thuốc Thuốc lá, rượu bia và các loại thực phẩm có chất kích thích sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc, thậm chí gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Một số loại thuốc khác có tương tác với Augmentin, làm biến đổi tác dụng của thuốc. Vì thế bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng song song thuốc Augmentin với bất kỳ dược chất nào. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Những thông tin về thuốc Augmentin 1G đến từ các chuyên gia tại Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chắc chắn đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích. Tuy nhiên đây chỉ là những thông tin mang tính chất tham khảo, quá trình sử dụng thuốc cần dựa trên sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ nơi bạn thăm khám hoặc nhân viên nhà thuốc nhé! Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  8. Hiện nay có rất nhiều người bệnh hoặc người nhà của người bệnh đang sử dụng thuốc Albutein 25% 50ml thắc mắc đây là thuốc gì, công dụng ra sao và cách sử dụng thế nào cho hiệu quả? Vì thế, để giúp các bạn hiểu rõ hơn cũng như có thêm những thông tin hữu ích về thuốc Albutein 25% 50ml, có thể tham khảo bài viết chia sẻ về thuốc sau đây của các chuyên gia y tế nhé. ALBUTEIN 25% 50ML LÀ THUỐC GÌ? Albutein 25% là một loại protein do gan người sản xuất ra, lưu thông trong huyết tương và là phần lỏng trong suốt của máu. Và thuốc Albutein 25% 50ml được tạo ra từ protein huyết tương từ máu người. Thuốc hoạt động bằng cách tăng thể tích của huyết tương hoặc động độ Albutein 25% có trong máu. Thuốc thường được chỉ định sử dụng để thay thế lượng máu bị mất do chấn thương, phẫu phật, hay bị bỏng. Ngoài ra Albutein 25% 50Ml còn được sử dụng để điều trị tình trạng Albutein 25% bị thấp do nhiễm trùng ổ bụng, lọc máu, suy gan, viêm tuy... Thông tin sản phẩm ♦ Tên thuốc: Albutein 25% ♦ Thành phần chính: Albumin 9,5 – 10,5g trong 50ml ♦ Nhóm thuốc: Máu, chế phẩm máu ♦ Số đăng ký: QLSP-900-15 ♦ Nhà sản xuất: Grifols Biologicals Inc ♦ Quốc gia: Mỹ ♦ Nhà đăng ký: Grifols Asia Pacific Pte Ltd. ♦ Dạng bào chế: Dung dịch tiêm ♦ Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 50ml hoặc hộp 1 chai x 100ml. Chỉ định và công dụng của Albutein 25% 50ml Thuốc Albutein 25% 50ml được chỉ định sử dụng để điều trị cho những trường hợp như sau: + Điều trị hiệu quả tình trạng sốc giảm thể tích + Hỗ trợ bổ sung và điều trị tình trạng giảm albumin trong máu trầm trọng, tuy nhiên thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng, thì thế nên kết hợp giữa điều trị nguyên nhân sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn + Hỗ trợ trong quá trình lọc thận nhân tạo và phẫu thuật tuần hoàn ngoài của cơ thể + Hỗ trợ điều trị hội chứng suy hô hấp ở người lớn + Cung cấp albumin trong quá trình thuật hoặc khi cơ thể không tổng hợp đủ albumin + Điều trị hiệu quả cho người bị suy gan cấp hoặc cổ chướng... Chống chỉ định điều trị bằng Albutein 25% 50ml + Thuốc Albutein 25% 50ml không nên sử dụng cho những người bị thiếu máu nặng hoặc bị suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng. + Những người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc + Phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc trẻ em khi có nhu cầu sử dụng cần phải có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm an toàn. Tác dụng phụ của Albutein 25% 50ml Những tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Albutein 25% 50ml bao gồm sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn, phát ban, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Nếu xuất hiện những phản ứng không tốt xảy ra, người bệnh nên giảm mức độ tiêm hoặc ngừng tiêm thuốc trong một thời gian ngắn có thể làm biến mất các triệu chứng đó. Cần đặc biệt lưu ý với những người có trữ lượng tim thấp, cần pha loãng thuốc Albutein 25% 50ml để tránh tình trạng tiêu huyết cấp hoặc suy thận cấp. Liều lượng và cách sử dụng Albutein 25% 50ml Để quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao và đảm bảo an toàn thì yêu cầu người bệnh cần thực hiện đúng theo chỉ định của nhà sản xuất cũng như bác sĩ điều trị. Cụ thể: ♦ Cách sử dụng Albutein 25% 50ml Thuốc Albutein 25% 50ml được tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch ở cánh tay và phải được thực hiện bởi bác sĩ điều trị có chuyên môn cao tại các cơ sở y tế uy tín. ♦ Liều lượng dùng Albutein 25% 50ml + Điều trị cho người lớn: Liều đề nghị là 100ml và tốc độ tiêm truyền là 1 ml/phút. Nếu tình trạng sốc giảm thể tích có thể truyền nhanh hơn để hỗ trợ điều trị tốt hơn. Có thể thay đổi liều truyền sau 15-30 phút nếu liều đầu không đủ. + Điều trị cho trẻ em: Liều đề nghị bằng ¼ - ½ liều người lớn. Tốc độ truyền bằng ¼ tốc độ của người lớn. + Điều trị da vàng huyết sơ sinh: Liều truyền 1g/kg. Tương tác của thuốc Albutein 25% 50ml Hiện nay có khá nhiều loại thuốc có thể tương tác với thuốc Albutein 25% 50ml, bao gồm thuốc theo toa hoặc thuốc không kê đơn, các loại vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nên cung cấp các loại thuốc mà bạn đang sử dụng cho bác sĩ, dược sĩ để được kiểm tra chỉ định và hướng dẫn cách sử dụng mang lại hiệu quả tốt và an toàn nhất. GIÁ THUỐC ALBUTEIN 25% 50ML BAO NHIÊU? Để biết chính xác mức giá thuốc Albutein 25% 50ml đang được bán trên thị trường, bạn nên liên hệ hoặc tới trực tiếp các quầy thuốc, nhà thuốc đạt chuẩn GPP để được báo giá chính xác nhất. Bởi vì mỗi cửa hàng thuốc hay thời điểm khác nhau thuốc sẽ có mức giá khác nhau. Bên cạnh đó, người bệnh nên lựa chọn những địa chỉ mua thuốc uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Các thông tin về thuốc Albutein 25% 50ml mà bác sĩ tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo. Và không có tác dụng thay thế chỉ định của bác sĩ điều trị. Để biết được liều lượng cũng như cách sử dụng hiệu quả, người bệnh nên tới những cơ sở y tế uy tín, chất lượng để được bác sĩ khám, chỉ định sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  9. Adalat 10 là loại thuốc gì? Công dụng và cách sử dụng ra sao? Mọi thông tin về loại thuốc này sẽ được Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu cung cấp thông qua bài viết dưới đây. Sau khi tham khảo, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chỉ định dùng thuốc sao cho phù hợp. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC ADALAT 10 ♦ Dược chất chính: Nifedipine ♦ Thành phần: Nifedipine 10mg, tá dược vừa đủ. ♦ Sản xuất: R.P Scherer GmbH & Co. KG - Đức ♦ Dạng bào chế: Viên nang mềm ♦ Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch ♦ Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén Thuốc Adalat hộp 3 vỉ x 10 viên nén CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG, XỬ LÝ KHI QUÁ LIỀU/THIẾU LIỀU Thuốc được chỉ định điều trị dự phòng đau thắt ngực, cao huyết áp, hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát, đau thắt ngực mãn tính. Công dụng Adalat 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được sử dụng trong điều trị cao huyết áp, kiểm soát các cơn đau thắt ngực. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giãn mạch máu, tăng lượng máu và oxy đến tim. Bệnh nhân trước khi sử dụng cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Cách dùng thuốc Adalat 10 Bệnh nhân uống thuốc với nước lọc, lưu ý không bẻ thuốc hoặc nhai trước khi uống. Tùy thuộc vào từng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng sao cho phù hợp. Dưới đây là liều dùng tham khảo: ♦ Tăng huyết áp: Uống từ 10 - 20mg, ngày 3 lần. ♦ Bệnh đau thắt ngực mãn tính: Uống từ 10 - 20mg x 3 lần/ngày. ♦ Bệnh đau thắt ngực do co mạch: Dùng 10 - 20mg x 3 lần/ngày. ♦ Hội chứng Raynaud: Dùng 10 - 20mg x 3 lần/ngày. Liều tối đa dùng trong một ngày là 60mg. Chú ý giảm liều khi điều trị ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan. Uống thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ Xử lý khi dùng quá liều/thiếu liều Quá liều: Các nghiên cứu khi dùng quá liều Adalat 10 còn hạn chế. Tuy nhiên, khi quá liều vẫn có khả năng xảy ra các triệu chứng như: Đau đầu, buồn nôn, tim đập nhanh, hạ kali máu,... Nếu phát hiện điều này cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Gọi trung tâm cấp cứu 115 khi cảm thấy cần thiết. Thiếu liều: Chú ý sử dụng thuốc đúng theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. Trong trường hợp dùng thiếu liều hãy bổ sung càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Không dùng gấp đôi liều chỉ định để bù liều đã quên mà tiếp tục tục dùng theo lịch trình. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG, TÁC DỤNG PHỤ, CÁCH BẢO QUẢN & TƯƠNG TÁC THUỐC Lưu ý khi sử dụng thuốc Thuốc Adalat 10 chống chỉ định đối với một số trường hợp dưới đây: ♦ Bệnh nhân bị quá mẫn với Nifedipin. ♦ Bị sốc do tim. ♦ Mắc bệnh hẹp động mạch chủ nặng. ♦ Dùng đồng thời với thuốc kháng lao Rifampicin. ♦ Rối loạn chuyển hóa porphyrin. ♦ Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định. ♦ Nhồi máu cơ tim. ♦ Phụ nữ có thai và cho con bú. Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Một số lưu ý khi dùng thuốc: ♦ Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định như: Giảm lưu lượng máu, sốc tim, tăng huyết áp cấp tính. ♦ Ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy tim hoặc tâm thất trái bị suy (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg). Tác dụng phụ thuốc Adalat 10 Bệnh nhân khi sử dụng thuốc ở giai đoạn đầu có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn. Các triệu chứng này sẽ giảm dần sau vài tuần hoặc khi điều chỉnh liều lượng. ♦ Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đỏ ửng ở mặt, đánh trống ngực, tim đập nhanh, phù chân (tùy thuộc vào liều dùng). ♦ Ít gặp: Tăng nặng cơn đau thắt ngực, hạ nhẹ huyết áp, nổi mày đay, ngứa. ♦ Hiếm gặp: Choáng váng, suy nhược, dị ứng, giảm bạch cầu hạt, tăng enzym gan, đau cơ, đau khớp, run, viêm da nhạy cảm ánh sáng, rối loạn giấc ngủ. Nên điều chỉnh lại liều dùng khi nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời, điều chỉnh liều khi cần. Cách bảo quản thuốc Adalat 10 Bảo quản thuốc ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời. Để ngoài tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà. Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát Tương tác thuốc Các loại thuốc dưới đây khi dùng kết hợp với Adalat 10 có thể xuất hiện tương tác: ♦ Nifedipin làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và các thuốc gây giãn mạch khác. ♦ Cyclosporin: Làm giảm sự chuyển hóa của Nifedipin. ♦ Thuốc kháng viêm không steroid: Đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chẹn calci như Nifedipin. ♦ Thuốc chẹn alpha-1, Cimetidin: Tăng tác dụng hạ huyết áp của Nifedipin. ♦ Phenytoin: Làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương. ♦ Theophylin: Khiến giảm nồng độ theophylin trong huyết tương. ♦ Fentanyl: Hạ huyết áp mạnh ♦ Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Digoxin. ♦ Lưu ý khi dùng nifedipin với các thuốc chẹn beta sẽ gây hạ huyết áp, suy tim ở bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc không kiểm soát. ♦ Một số thực phẩm, đồ uống như nước ép quả bưởi, rượu bia khi sử dụng chung với thuốc Adalat 10 có thể xảy ra tương tác. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Các chuyên gia Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu khuyên bệnh nhân nên đến cơ sở y tế để được chỉ định dùng thuốc sao cho phù hợp. Không được tự ý sử dụng thuốc Adalat 10 khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Mọi thông tin được chia sẻ từ bài viết này chỉ giúp bạn tham khảo, không thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  10. Ampicillin 250Mg là một cái tên khá quen thuộc trong điều trị nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cũng như các loại thuốc kê đơn khác, bạn không được tùy tiện sử dụng mà phải theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm những thông tin cần thiết về Ampicillin 250Mg, cùng đón xem nhé! TÌM HIỂU THÔNG TIN CHUNG VỀ AMPICILLIN 250MG Ampicillin 250Mg có thành phần chính là hoạt chất Ampicillin sodium, thường được biết đến với tên gọi đầy đủ Aminobenzylpenicillin. Ampicillin 250Mg là một loại kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và kháng virus, kháng nấm. Đây là loại kháng sinh thuộc họ Beta - lactamines phân nhóm Penicillin A với độc tính thấp và phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc hấp thu tốt gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa nhanh và đào thải chủ yếu qua ống thận. Cơ chế hoạt động của Ampicillin 250Mg là tác dụng vào quá trình nhân lên của vi khuẩn và ức chế sự tổng hợp mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn. Ampicillin 250Mg được bào chế dưới dạng thuốc bột tiêm, dạng viên nén, viên nang và cả dạng hỗn dịch uống. Tùy từng trường hợp bệnh mà bác sĩ chỉ định sử dụng dạng bào chế cho chính xác. Ampicillin 250Mg thường được uống dưới dạng trihydrat và tiêm dưới dạng muối natri. Cần uống thuốc tránh xa các bữa ăn vì thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của Ampicillin. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA AMPICILLIN 250MG Chỉ định điều trị bằng thuốc Ampicillin 250Mg Ampicillin 250Mg thường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: - Viêm đường dẫn mật - Viêm màng não do trực khuẩn Gram âm - Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae bao gồm các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra - Nhiễm Listeria: vì vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với Ampicillin, nên Ampicillin được dùng để điều trị bệnh nhiễm này - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thương hàn - Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid Chống chỉ định điều trị bằng thuốc Ampicillin 250Mg Không dùng Ampicillin 250Mg trong các trường hợp sau: - Người bị mẫn cảm hoặc dị ứng với nhóm Penicillin - Người bị nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng AMPICILLIN 250MG DÙNG NHƯ THẾ NÀO? Dưới đây là liều dùng tham khảo. Tuy nhiên, tùy theo từng loại bệnh và từng đối tượng sử dụng cũng như hình thức sử dụng như thế nào mà có liều dùng cho thích hợp. Bạn không được tự ý uống thuốc hoặc tiêm thuốc mà phải theo đơn thuốc, theo sự chỉ dẫn của nhân viên nhà thuốc hoặc bác sĩ, dược sĩ. - Với người lớn: + Liều uống thường mỗi lần là 0,25 g - 1 g Ampicillin, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6 - 12 g/ngày. + Ðường tiêm: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gián đoạn thật chậm từ 3 - 6 phút, 0,5 - 2 g/lần, cứ 4 - 6 giờ/lần, hoặc truyền tĩnh mạch. - Với trẻ em: Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da: 25 - 50 mg/kg/ngày chia đều nhau, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Viêm đường tiết niệu: 50 - 100 mg/kg/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn: 100 - 200 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ cách 3 - 4 giờ/lần, bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày và tiếp tục bằng tiêm bắp. Trẻ sơ sinh nhỏ hơn hay bằng 1 tuần tuổi: 25 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ/lần (đối với trẻ cân nặng dưới hay bằng 2 kg thể trọng) hoặc 8 giờ/lần (đối với trẻ trên 2 kg thể trọng). Thời gian điều trị bằng Ampicillin còn phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Ðối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi người bệnh chấm dứt các triệu chứng. AMPICILLIN 250MG CÓ GÂY TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC KHÔNG? Mặc dù là một loại kháng sinh nhưng Ampicillin 250Mg cũng sẽ xảy ra tương tác nếu kết hợp với một số kháng sinh hay các thuốc khác. Nếu đang điều trị bằng Ampicillin 250Mg thì không nên sử dụng đồng thời các loại thuốc sau: - Alopurinol: Ampicillin tương tác với alopurinol có thể gây dị ứng mẩn đỏ ở da. Ở những người bệnh dùng Ampicillin hoặc Amoxicilin đồng thời cùng với Alopurinol, khả năng mẩn đỏ ở da tăng cao. - Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, các Tetracyclin, Erythromycin, vì những chất này làm giảm khả năng diệt khuẩn của Ampicillin và Amoxicilin. Bên cạnh đó, rượu, bia, thuốc lá, cà phê hay bất cứ chất kích thích thần kinh nào cũng có thể gây tác dụng phụ nhất định, làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc Ampicillin. Các loại thực phẩm chức năng cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, động dược và động lực học của thành phần thuốc Ampicillin. Hãy liệt kê danh sách những tên thuốc và đưa cho bác sĩ trước khi nhận đơn thuốc có chứa Ampicillin. AMPICILLIN 250MG CÓ GÂY RA TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG? Bệnh nhân phải ngưng thuốc tạm thời và trình bày với bác sĩ nhanh chóng nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường ban đầu như sau: - Phản ứng dị ứng: sốt, nổi mề đay,mẩn đỏ dạng nốt sần, tăng bạch cầu - Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy - Viêm thận kẽ cấp tính - Phản ứng máu có thể phục hồi: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Những tác dụng kể trên không phải xuất hiện với tất cả người sử dụng thuốc mà còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Đặc biệt những tác dụng phụ trên thường xảy ra với những người lạm dụng, sử dụng Ampicillin 250Mg với liều lượng cao và kéo dài. Chính vì vậy, bất cứ bệnh nhân nào cũng không được tự ý dùng thuốc mà cần có sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ. MỘT SỐ CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN AMPICILLIN 250MG - Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và viêm màng não mủ, đòi hỏi phải tiêm tĩnh mạch Ampicillin, và điều trị trong vòng từ 7 - 10 ngày. Ðối với bệnh lậu, có thể uống 1 liều duy nhất Ampicillin cùng với probenecid. - Thuốc pha tiêm nếu sử dụng còn thì phải bảo quản trong tủ lạnh và dùng trong vòng 24 giờ, quá giờ thì phải bỏ đi. Khi bỏ thuốc, cần tiêu hủy đúng nơi quy định. - Báo cho bác sĩ biết về tình trạng của bạn: mức độ bệnh, triệu chứng, cơ địa, đặc điểm dị ứng, các cuộc phẫu thuật nếu có, tình trạng mang thai – cho con bú nếu có. - Không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cụ thể. Trẻ em và người lớn tuổi cần được quan sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả. - Không dùng thuốc đồng thời với những loại thuốc, chất khác có tương tác đã được bác sĩ liệt kê. - Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C và giữ thuốc trong bao bì kín, tránh nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Như vậy, bạn đã có thêm những thông tin hữu ích về Ampicillin 250Mg thông qua bài viết này. Đó là nội dung được cung cấp bởi chuyên gia tư vấn phòng khám đa khoa Hoàn Cầu, không thay thế hoàn toàn được chỉ định dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể. Nếu có những vấn đề gì có thắc mắc liên quan đến thuốc, hãy tham vấn ý kiến bác sĩ để việc dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất! Nếu còn bất kì thắc mắc nào, xin vui lòng Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  11. Aerius 0.5Mg/ml là thuốc gì? Lưu ý gì khi sử dụng? Đây chính là những câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân quan tâm khi được bác sĩ chỉ định dùng thuốc. Do vậy trong thông tin dưới đây chúng tôi xin được tư vấn một cách cụ thể những thông tin cơ bản của thuốc Aerius 0.5Mg/ml. THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC AERIUS 0.5MG/ML Aerius 0.5Mg/ml có tên gốc là Desloratadine của thương hiệu Schering được xuất xứ từ Bỉ với quy cách chai 60ml. 1. Thành phần Aerius 0.5Mg/ml Bên trong thuốc chứa thành phần Desloratadin 0.5mg/ml thuộc về nhóm thuốc chống dị ứng. 2. Công dụng Aerius 0.5Mg/ml Thuốc có chứa thành phần Desloratadine và được sử dụng với mục đích giúp làm giảm nhanh những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, sung huyết, chảy nước mắt, đỏ mắt, ho, ngứa họng… Đồng thời Aerius 0.5Mg/ml còn giúp làm giảm triệu chứng của mề đay như giảm kích cỡ và số lượng ban, làm giảm triệu chứng ngứa hiệu quả. Aerius 0.5Mg/ml có tên gốc là Desloratadine 3. Liều dùng và cách dùng Aerius 0.5Mg/ml Thuốc được bác sĩ chỉ định bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Thuốc Aerius 0.5Mg/ml được dùng với liều lượng tùy vào từng đối tượng bệnh nhân như sau: ► Với đối tượng người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Dùng 1 viên nén bao phim 5mg Aerius hoặc 10ml Aerius siro và uống 1 lần một ngày. ► Với đối tượng trẻ từ 5 đến 11 tuổi dùng 5ml Aerius dạng siro và uống 1 lần một ngày. ► Với đối tượng trẻ từ 1 đến 5 tuổi dùng Aerius 0.5Mg/ml 2.5ml dạng siro và uống 1 lần một ngày. ► Với đối tượng trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi dùng 2ml Aerius dạng siro và uống 1 lần một ngày. LƯU Ý KHI DÙNG AERIUS 0.5MG/ML 1. Làm gì nếu dùng Aerius 0.5Mg/ml quá liều Khi sử dụng thuốc Aerius 0.5Mg/ml quá liều người bệnh cần đến bệnh viện gần nhất để theo dõi. Nên thực hiện điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ khi gặp trường hợp này. Lưu ý liều dùng thuốc Aerius 0.5Mg/ml 2. Tác dụng phụ Aerius 0.5Mg/ml Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như tiêu chảy, mất ngủ, sốt, khô miệng, mệt mỏi, nhức đầu… Nhưng bạn có thể an tâm vì những triệu chứng này có thể hết nếu bạn giảm liều dùng hoặc ngưng dùng thuốc Aerius 0.5Mg/ml. 3. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aerius 0.5Mg/ml Thuốc Aerius 0.5Mg/ml chống chỉ định với bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào bên trong. Dùng Aerius 0.5Mg/ml theo chỉ định bác sĩ và vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. 4. Tương tác với thuốc khác Theo quan sát vẫn chưa thấy sự tương tác giữa Aerius 0.5Mg/ml cùng với những loại thuốc khác. Ngoài ra thức ăn cùng nước bưởi cũng không gây ảnh hưởng đến dược động học từ loại desloratadine. Khi uống thuốc cùng rượu cũng không gây tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu. 5. Lái xe và thai kỳ khi dùng Aerius 0.5Mg/ml ► Lái xe: Không quan sát thấy ảnh hưởng của thuốc Aerius 0.5Mg/ml đến khả năng lái xe cùng sự vận hành của máy móc. Khi cho bé bú không được dùng thuốc Aerius 0.5Mg/ml ► Thai kỳ: Không thấy sự ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột khi dùng Aerius 0.5Mg/ml quá liều cao gấp 34 lần liều lâm sàng được đề nghị cho người. Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hay đột biến gen ở những thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine. Ngoài ra vẫn chưa có nghiên cứu dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên vẫn chưa xác định được tính an toàn của Aerius 0.5Mg/ml khi mang thai. Do vậy bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc khi mang thai trừ khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ. ► Không dùng thuốc Aerius 0.5Mg/ml cho phụ nữ cho con bú vì desloratadine sẽ được tiết vào sữa mẹ. 5. Mức giá cùng địa chỉ bán Aerius 0.5Mg/ml Bệnh nhân có thể tìm đến bất cứ địa chỉ nhà thuốc nào đạt chuẩn GPP trên toàn quốc để mua thuốc Aerius 0.5Mg/ml. Hiện tại sản phẩm được bán với mức giá dao động khoảng 89.000 đồng/ chai tùy vào từng địa chỉ khác nhau. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin về thuốc Aerius 0.5Mg/ml được Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nếu cần tư vấn kỹ hơn về Aerius 0.5Mg/ml vui lòng liên hệ cùng chuyên gia của phòng khám Hoàn Cầu sẽ được lý giải cặn kẽ hơn. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24 Nhận xé
  12. Thuốc Azarga là thuốc nhỏ mắt giúp làm giảm nhãn áp trong trường hợp bị tăng nhãn áp hoặc glocom góc mở. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về thuốc Azarga: Cách dùng và lưu ý khi sử dụng, mong rằng sẽ giúp ích cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc đúng cách. Bởi vì thuốc Azarga là thuốc nhỏ mắt, nếu dùng thuốc không đúng sẽ gây hại đến chức năng của mắt. THÔNG TIN VỀ THUỐC AZARGA Thông tin cơ bản Thuốc nhỏ mắt Azarga được sử dụng để điều trị các bệnh về mắt với những thông tin cơ bản như: Tên thuốc: Thuốc Azarga Tên thuốc gốc: Timolol, Brinzolamide Loại thuốc: Thuốc sử dụng trong điều trị bệnh về mắt, tai mũi họng Dạng thuốc – hàm lượng: Thuốc dạng lỏng hàm lượng 5ml/ chai Quy cách đóng gói: Một chai/ hộp Thành phần chính: Brinzolamide 10mg/ ml, Timolol – dưới dạng Timolol maleate 5mg/ ml Điểm bán – giá thành: Hiện nay, thuốc Azarga được bán ở hầu hết những nhà thuốc hoặc đại lý thuốc tây lớn trên toàn quốc với giá dao động trên dưới 340.000 VNĐ/ chai. Tuy nhiên đây chỉ là mức giá bán tham khảo, người bệnh có thể liên hệ với các điểm bán để biết mức giá cụ thể. Công dụng – chỉ định của thuốc Azarga ♦ Thuốc Azarga được chỉ định sử dụng để làm giảm nhãn áp ở người trưởng thành bị tăng nhãn áp hoặc glocom góc mở mà đơn vị trị liệu không thể hạ nhãn áp một cách có hiệu quả. Chống chỉ định với Thuốc Azarga Chống chỉ định sử dụng thuốc Azarga với những trường hợp sau: ♦ Quá mẫn với các thành phần chính hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. ♦ Mắc bệnh đường hô hấp phản ứng, kể cả hen phế quản hay có tiền sử hen phế quản, hoặc mắc bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính thể nặng. ♦ Nhịp chậm xong, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 – 3, hội chứng nút xoang, suy tim rõ rệt, sốc tim. ♦ Viêm mũi dị ứng nặng, viêm phế quản đáp ứng hoặc mẫn cảm quá mức với các thuốc chẹn beta khác. ♦ Suy thận nặng, nhiễm toan tăng clorid máu cũng không nên sử dụng thuốc Azarga Thuốc Azarga là thuốc nhỏ mắt giúp làm giảm nhãn áp LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC AZARGA Cách dùng thuốc Azarga Nếu người bệnh đang dùng các thuốc nhỏ mắt khác, thì phải dùng tối thiểu 10 phút trước khi sử dụng thuốc Azarga. Dùng thuốc Azarga theo các bước sau: ♦ Rửa sạch tay, đảo ngược và lắc lọ thuốc được đậy kín nắm một lần, không lắc nhiều lần. ♦ Cẩn thận tháo nắp lọ để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất kỳ vật gì, đặt nắp lọ ở nơi khô sạch. ♦ Giữ lọ thuốc bằng ngón cái và ngon trỏ, dùng ngón trỏ của tay còn lại nhẹ nhàng kéo mi mắt dưới xuống và ngửa đầu ra phía sau. ♦ Đưa đầu nhỏ thuốc đến gần mắt, nhẹ nhàng bóp lọ thuốc để thuốc chảy vào mắt. ♦ Đậy nắp lại và đặt lọ thuốc về vị trí cũ, không nên làm rộng thêm đầu nhỏ thuốc vì đầu nhỏ đã được thiết kế để mỗi lần nhỏ ra một giọt vừa đủ. ♦ Không rửa đầu nhỏ thuốc bằng xà phòng hay bất kỳ chất giặt tẩy nào khác. Liều dùng của thuốc nhỏ mắt Azarga Liều dùng cụ thể của thuốc Azarga dựa trên chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, sau đây là liều dùng tham khảo của thuốc: Liều dùng ban đầu: 1 giọt Timolon maleate 0.25% vào bên mắt bị bệnh, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày. Nếu không thể đáp ứng lâm sàng, có thể chuyển sang 1 giọt Timolon maleate 0.5%, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân chỉ dùng 1 giọt Timolon maleate 0.1% 2 lần/ ngày là có thể đạt yêu cầu. Nếu cần có thế kết hợp thuốc Azarga với các loại thuốc khác trong điều trị bệnh. Ở một số bệnh nhân cần mất vài tuần để đáp ứng nhãn áp của timolol ổn định. Do đó, để đánh giá cần đo nhãn áp sau 4 tuần sử dụng thuốc. Nếu hiệu quả tích cực, nhiều người bệnh có thể chuyển sang phác đồ dùng thuốc 1 lần/ ngày. Hướng dẫn người bệnh đang sử dụng thuốc khác sang thuốc Azarga ♦ Nếu đang dùng các loại thuốc nhỏ mắt chẹn beta khác và muốn chuyển sang thuốc Azarga, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc đó 1 ngày, 1 ngày sau bắt đầu sử dụng Azarga. ♦ Liều dùng: Liều dùng ban đầu: 1 giọt Timolon maleate 0.25% vào bên mắt bị bệnh, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày. Nếu không thể đáp ứng lâm sàng, có thể chuyển sang 1 giọt Timolon maleate 0.5%, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày. ♦ Nếu dang dùng đơn độc 1 loại thuốc trị glocom không thuốc chẹn beta thì có thể tiếp tục dùng thuốc này và nhỏ thêm 1 giọt Timolon maleate 0.25% vào bên mắt bị bệnh, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày. Nếu không thể đáp ứng lâm sàng, có thể nhỏ 1 giọt Timolon maleate 0.5%, nhỏ thuốc 2 lần/ ngày Liều dùng cho trẻ em: Tương tự như người lớn nhưng không nên sử dụng cho trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh. Sử dụng thuốc Azarga đúng cách – đúng liều lượng quy định Xử lý khi dùng thuốc Azarga quá liều, thiếu liều Quá liều: Đến ngay trung tâm cấp cứu hoặc cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ xử trí kịp thời Thiếu liều: Nhỏ mắt bổ sung ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu quá cận kề với thời điểm dùng liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và nhỏ thuốc đúng như dự định. Không nhỏ thuốc vượt quá liều lượng quy định để bù vào liều thuốc đã thiếu. Bảo quản thuốc Azarga ♦ Bảo quản thuốc Azarga trong hộp, ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. ♦ Với những thoại thuốc có thành phần Timolol được đóng từng liều không có chất bảo quản (sử dụng cho người bệnh dị ứng với các chất bảo quản) thì chỉ dùng ngay sau khi mở ống thuốc và phải vứt ngay sau khi dùng vì không giữ được vô khuẩn sau khi mở nắp. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC AZARGA Lưu ý cần ghi nhớ khi sử dụng thuốc Azarga ♦ Thận trọng khi dùng thuốc Azarga cho người bị bệnh tiểu đường vì nhóm thuốc chẹn beta có thể che đi những triệu chứng hạ đường huyết. ♦ Người bệnh suy tim cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Azarga. ♦ Không sử dụng cùng lúc 2 loại thuốc chẹn beta, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ nhãn áp và tác dụng toàn thân khi dùng loại thuốc này. ♦ Tránh để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc các vùng quanh mắt. Bên cạnh đó nếu thao tác nhỏ mắt không đúng có thể gây nhiễm khuẩn mắt, điều này có thể khiến mắt bị tổn thương nặng thậm chí không nhìn thấy được. ♦ Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra ở phụ nữ mang thai, nhưng thành phần timolol có thể gây hại cho thai nhi, có thể làm chậm tim thai và giảm tưới máu của nhau thai khi người mẹ bị giảm huyết áp. Do đó chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ. ♦ Timolol có thể bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao có thể gây cho trẻ đang bú sữa mẹ, do đó người mẹ nên ngừng thuốc khi cho con bú hoặc ngưng cho con bú tùy vào mức độ quan trọng của thuốc đối với mẹ. Người dùng có thể bị mờ mắt khi sử dụng thuốc Azarga Tác dụng phụ của thuốc Azarga Người bệnh sử dụng thuốc Azarga có nguy cơ gặp phải một trong những tác dụng phụ như: Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Azarga: Kích ứng, mờ mắt Tác dụng phụ ít gặp khi dùng Azarga: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim chậm, ngất, trầm cảm, khó thở, buồn nôn, viêm giác mạc/ kết mạc, rối loạn thị giác. Tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng Azarga: Hạ huyết áp, suy tim, loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ, đánh trống ngực, nổi ban, mề đay, rụng tóc, co thắt phế quản, song thị, viêm mi mắt, sa mi mắt, khô mắt. Hướng dẫn xử lý tác dụng phụ: Nếu xảy ra các tác dụng phụ kể trên, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ để được xử trí ngay và xin ý kiến về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay không. Tương tác thuốc Tương tác thuốc xảy ra khi sử dụng thuốc Azarga cùng lúc với các loại thuốc khác, có thể làm thay đổi hoạt động hoặc tăng giảm tác dụng của thuốc, cụ thể: ♦ Epinephrine: Dùng kết hợp đôi khi có thể gây giãn đồng tử. ♦ Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta khác: Làm tăng tác dụng mạnh lên mắt và toàn thân. ♦ Verapamil, reserpin, diltiazem: Có thể gây hạ huyết áp, suy tim, chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. Lời khuyên Theo các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, thuốc Azarga được sử dụng cho mắt do đó người bệnh chỉ nên sử dụng khi được bác sĩ chỉ định; sử dụng thuốc đúng liều, đúng hướng dẫn để không gây tổn thương mắt. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Trên đây là những thông tin về thuốc Azarga, tuy nhiên đây chỉ là thông tin mang tính tham khảo không thể thay thế cho những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh nếu muốn sử dụng thuốc phải thăm khám và dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  13. Trong số những loại thuốc được dùng với mục đích điều trị mụn trứng cá và các tổn thương bị viêm không thể nào bỏ qua thuốc Azaroin 15G. Nếu bạn cũng đang có nhu cầu dùng loại thuốc này thì bài viết Thuốc Azaroin 15G: Công dụng và những lưu ý cần nắm khi dùng sẽ giúp bạn dùng sản phẩm hiệu quả hơn. THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC AZAROZIN 15G 1. Thành phần thuốc Azaroin Sản phẩm có tên thuốc gốc là Clindamycin đến từ thương hiệu Square của Ấn Độ. Thành phần dược chất chính của thuốc là Azaroin 150mg và là thuốc điều trị bệnh da liễu được dùng bôi ngoài da. 2. Công dụng thuốc Azaroin 15G Sản phẩm được sản xuất với mục đích điều trị tình trạng mụn trứng cá từ nhẹ đến vừa mà đặc biệt là những tổn thương bị viêm gây ra. 3. Cách dùng và liều dùng Azaroin 15G Thuốc Azaroin 15G được sử dụng theo đơn kê thầy thuốc để bôi lên da nhưng chỉ dùng ngoài. Sản phẩm có tên thuốc gốc là Clindamycin Liều dùng Azaroin tùy thuộc vào từng đối tượng sẽ khác nhau đó là: → Đối tượng người lớn và thanh thiếu niên: Sử dụng thuốc Azaroin 15G một lần một ngày vào buổi tối. Sau khi rửa sạch và lau khô da thì bôi thuốc lên vùng da bị bệnh. Lưu ý nhớ thoa thuốc nhẹ nhàng lên da giúp cho thuốc ngấm vào trong da tốt nhất. → Đối tượng trẻ em: Vẫn chưa xác định được tính an toàn cùng hiệu quả của thuốc Azaroin cho trẻ em dưới 12 tuổi. Bởi vì với nhóm tuổi này hiếm khi xảy ra tình trạng mụn trứng cá. → Đối tượng người cao tuổi: Vẫn chưa có khuyến cáo đặc biệt về thuốc Azaroin 15G. Nhưng lưu ý rằng không được sử dụng liên tục vượt quá thời gian 12 tuần. LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC AZAROIN 15G 1. Nếu dùng thiếu liều và quá liều Azaroin 15G Nếu dùng thiếu liều: Khi quên 1 liều Azaroin bạn nên dùng càng sớm càng tốt. Nhưng nếu gần với thời điểm dùng liều Azaroin 15G kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng theo kế hoạch. Tuyệt đối không được tăng liều để bù vì sẽ xảy ra tình trạng dùng thuốc quá liều. Nếu dùng quá liều: Vẫn chưa có bất cứ trường hợp nào quá liều khi dùng thuốc Azaroin 15G. Do vậy nếu bạn vô tình dùng quá liều hoặc dùng vô ý nên báo cho bác sĩ biết hoặc tìm đến bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ. Khi dùng thuốc lỡ gel bôi bám vào mắt hay màng nhầy cần rửa cùng nước lạnh ngay. Dùng thuốc giúp chữa trị mụn trứng cá hiệu quả 2. Tác dụng phụ thuốc Azaroin 15G Tác dụng phụ không mong muốn nhất của thuốc Azaroin đó là khô da. Ngoài ra có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy với phân có máu và viêm ruột kết bao gồm cả viêm kết tràng giả mạc. Ngoài ra một số tác dụng phụ khác khi sử dụng thuốc Azaroin 15G có thể gây ra như sau: Tác dụng tại chỗ dẫn đến viêm da tiếp xúc, nhờn da, bị kích ứng gây ban đỏ, tróc vảy và xuất hiện cảm giác bỏng rát hoặc viêm nang bởi vi khuẩn gram âm. Mặt khác tác dụng toàn thân của thuốc Azaroin đó là gây đau bụng cùng những bệnh rối loạn đường tiêu hóa. 3. Chống chỉ định Tuyệt đối không dùng thuốc Azaroin 15G cho đối tượng bệnh nhân mẫn cảm cùng lincomycin, clindamycin hay bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Azaroin. 4. Thận trọng khi dùng Azaroin 15G ♦ Cần lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Azaroin dạng gel cho đối tượng bệnh nhân tiền sử viêm ruột từng vùng hoặc bị viêm loét kết tràng hay tiền sử viêm kết tràng bởi dùng kháng sinh. Ngoài ra cũng cần thận trọng ở đối tượng bệnh nhân cơ địa dị ứng vì có thể gây khô da. Nếu như xảy ra kích ứng hay khô da cần giảm số lần dùng thuốc Azaroin 15G. Dùng thuốc đúng theo hướng dẫn bác sĩ ♦ Khi sử dụng thuốc thì tương tự như những loại thuốc kháng sinh khác có thể gây tiêu chảy trầm trọng hoặc viêm kết tràng giả mạc. Dù những tác động này của thuốc là hiếm gặp tuy nhiên nếu xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm kết tràng bởi kháng sinh trong thời gian dùng thuốc điều trị vui lòng liên hệ ngay với bác sĩ. Nếu tình trạng tiêu chảy kéo dài và nặng ở suốt quá trình sử dụng thuốc Azaroin 15G cần ngưng dùng ngay. ♦ Bệnh nhân lưu ý nên giảm tối thiểu quá trình tiếp xúc cùng ánh sáng mặt trời hay ánh sáng nhân tạo khi dùng thuốc Azaroin. Có thể xảy ra sự đề kháng chéo cùng những kháng sinh khác như giữa erythromycin hay lincomycin nếu dùng đơn trị liệu kháng sinh. ♦ Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa xác minh được tính có hại thuốc Azaroin 15G. Nhưng cần lưu ý rằng không được dùng ở đối tượng này. ♦ Với đối tượng người lái xe và vận hành máy móc thì thuốc Azaroin 15G không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào. ♦ Ngoài ra bệnh nhân cũng cần lưu ý tránh để thuốc Azaroin tiếp xúc với mắt, miệng, niêm mạc cùng những vùng da bị trầy xước hay bị eczema. Nên cẩn thận nếu bôi thuốc lên các vùng da nhạy cảm. Nếu vô tình để thuốc Azaroin 15G tiếp xúc với mắt cần rửa mắt nhiều lần cùng với nước sạch thật sạch. 5. Mức giá cùng địa chỉ bán Azaroin 15G được bán trên thị trường hiện tại với mức giá khoảng 100.000 đồng/ tuýp và bệnh nhân có thể tìm đến bất cứ nhà thuốc uy tín đạt chuẩn GPP nào để mua. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Thông tin thuốc Azaroin 15G được Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy bệnh nhân nếu cần lưu ý tư vấn sử dụng thuốc vui lòng liên hệ trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  14. Anginovag 10ml là thuốc xịt họng được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở họng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về Anginovag 10ml: Thành phần và cách sử dụng thuốc để mọi người có thể tham khảo và tích lũy thêm nhiều kiến thức. Qua đó biết cách sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả hơn cũng như hạn chế được những rủi ro khi dùng thuốc. THÔNG TIN VỀ THUỐC ANGINOVAG 10ML Thông tin cơ bản Thuốc Anginovag 10ml thường được sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở miệng và họng, dưới đây là một vài thông tin cơ bản về loại thuốc này: Tên thuốc gốc: Tyrothricin Thương hiệu – xuất xứ: Ferrer – Tây Ban Nha Nhóm thuốc: Thuốc Anginovag 10ml thuộc nhóm thuốc tai mũi họng Dạng thuốc: Dạng dung dịch xịt Quy cách đóng gói: Lọ 10ml đóng gói vào hộp giấy Giá thành – điểm bán: Hiện nay, thuốc Anginovag 10ml được bán với mức giá dạo động trên dưới 120.000 VNĐ/ hộp ở các nhà thuốc hoặc đại lý thuốc tây trên cả nước; tuy nhiên mức giá này chỉ mang tính tham khảo. Thành phần của Anginovag 10ml ♦ Thành phần chính: β-glycyrrhetinic acid 0,6mg, Hydrocortison 0,6mg, Tyrothricin 4mg, Dequalinium 1mg, Lidocain 1mg ♦ Tá dược: Propylen glycol, natri saccharin, pineapple oil, cồn ethanol 96 độ vừa đủ 1ml Công dụng – chỉ định của thuốc Anginovag 10ml Anginovag 10ml là dạng kết hợp nhiều hoạt chất có tác dụng kháng viêm, giảm đau và các kháng sinh bổ sung, hiệp lực với nhau. Do đó thuốc có hiệu lực với nhiều vi khuẩn như: Vi khuẩn gram dương, vi khuẩn khác, nấm men và nấm. Thuốc Anginovag 10ml hỗ trợ điều trị các bệnh lý ở miệng và họng Nhờ những tác dụng trên mà thuốc Anginovag 10ml được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như: ♦ Hỗ trợ điều trị viêm hầu họng, viêm amidan, viêm thanh quản ♦ Viêm miệng, viêm lưỡi, loét miệng, áp-tơ Chống chỉ định sử dụng Anginovag 10ml Không sử dụng Anginovag 10ml với những đối tượng sau: ♦ Người dùng mẫn cảm/ dị ứng với bất cứ thành phần nào của Anginovag 10ml. ♦ Không nên sử dụng Anginovag 10ml cho trẻ em dưới 13 tuổi. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ BẢO QUẢN ANGINOVAG 10ML Cách dùng Anginovag 10ml Thuốc xịt họng Anginovag 10ml được sử dụng theo các bước sau: ♦ Người bệnh vệ sinh sạch họng, sau đó há miệng rộng, đặt đầu xịt vào giữa 2 cánh môi hướng về khu vực cần tác động như miệng, lưỡi, họng… ♦ Để lọ thuốc Anginovag 10ml thẳng đứng, ấn phần trên của đầu xịt từ rên xuống dưới đến mức chặn thuốc sẽ phun ra. Lọ thuốc được thiết kế một van định liều – tức là mỗi lần xịt đến mức chặn sẽ cung cấp đúng liều thuốc được định sẵn. Liều dùng của Anginovag 10ml Liều dùng cụ thể của thuốc Anginovag 10ml cho từng trường hợp phụ thuộc vào chỉ định của dược sĩ/ bác sĩ. Liều dùng tham khảo cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: ♦ Liều dùng tấn công: Mỗi 2 – 3 giờ xịt khoảng 2 – 3 lần ♦ Liều dùng duy trì/ phòng ngừa: Mỗi 6 giờ xịt 1 lần. Xịt thuốc Anginovag 10ml theo đúng chỉ dẫn và liều lượng Xử lý khi dùng thuốc Anginovag 10ml quá liều/ thiếu liều Quá liều: Nếu dùng Anginovag 10ml quá liều, hay đến ngay những cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ xử lý kịp thời. Quên liều: Nếu quên xịt thuốc 1 lần, người dùng có thể bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời gian gần với lần xịt thuốc kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Bảo quản Anginovag 10ml ♦ Bảo quản thuốc Anginovag 10ml trong môi trường khô ráo, tránh ánh nắng, ở nhiệt độ phòng. ♦ Không tiếp tục sử dụng khi thuốc xịt Anginovag 10ml đã quá hạn. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI DÙNG THUỐC ANGINOVAG 10ML Trong quá trình hỗ trợ điều trị bằng Anginovag 10ml, người bệnh cần chú ý một số điều sau: Tác dụng phụ: Dị ứng, viêm lưỡi… tuy nhiên rất hiếm. Đây cũng không phải tất cả những tác dụng phụ của Anginovag 10ml, do đó nếu nhận thấy có triệu chứng bất thường khi dùng thuốc thì hãy liên hệ với bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn cụ thể hơn. Tương tác thuốc: Hiện vẫn chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc Anginovag 10ml với các loại thuốc khác khi dùng cùng lúc. Lời khuyên ♦ Người bệnh sử dụng thuốc Anginovag 10ml để hỗ trợ các bệnh về họng – miệng cần tuân thủ những chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, không được phép tự ý sử dụng trong bất kỳ tình huống nào. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Anginovag 10ml ♦ Bên cạnh đó, nếu có nhu cầu điều trị các bệnh về họng thì có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Tại đây quy tụ các bác sĩ giỏi, trang bị thiết bị y khoa tân tiến, điều trị bệnh về họng bằng thuốc và phương pháp JCIC… mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Trên đây là những thông tin tham khảo về thuốc Anginovag 10ml, không thể thay thế cho những hướng dẫn và chỉ định của các bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ. Vì thế, người bệnh cần liên hệ và tham khảo ý kiến của dược sĩ/ bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này. Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24
  15. Thuốc Atidogrel 75mg là loại thuốc chuyên được dùng để phòng ngừa xơ vữa và huyên tắc huyết khối trong rung nhĩ và mang lại hiệu quả điều trị cao. Đây là loại thuốc có tác dụng phòng xơ vữa khối huyết phổ biến với các tình trạng vó thể xảy ra như suy nhồi máu cơ tim, các bệnh lý động mạch ngoại biên hay do thiếu máu cục bộ. Đặc biệt đối với những ngời lớn xuất hiện tình trạng rung nhĩ sẽ là một yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra biến cố tim mạch. Bài biết này sẽ chia sẽ những thông tin hữu ích về hiệu quả điều trị phòng ngừa xơ vữa và thuyên tắc huyết khối trong rung nhĩ khi sử dụng thuốc Atidogrel 75mg. 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ THUỐC ATIDOGREL 75MG ♦ Tên thuốc: Atidogrel 75mg là loại thuốc ức chế kết tập các tiểu cầu lại. ♦ Thành phần của thuốc gồm: Có dược chất chính là Clopidogrel 75 mg điều chế dưới dạng Clopidogrel bisulfat và các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc. ♦ Quy cách đóng gói: Một hộp thuốc Atidogrel 75mg gồm 10 vỉ với 10 viên/ 1 vỉ. ♦ Bảo quản thuốc Atidogrel 75mg: Thuốc được bảo quản ở nới khô thoáng và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. ♦ Xuất xứ của thuốc: Nhà sản xuất An Thiên. 2. TÁC ĐỘNG DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA ATIDOGREL 75MG - Tác dụng dược lực học của thuốc Atidogrel75mg: Có hoạt chất Clopidogrel sẽ ức chế chọn lọc quá trình gắn adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể diễn ra ở tiểu cầu. Từ đó sẽ dẫn đến việc hoạt hóa qua trung gian ADP và ức chế hiệu quả sự ngưng tập của tiểu cầu. Theo đó hoạt chất Clopidogrel chỉ tác động vào sự biến đổi mà không hồi phục các thụ thể ADP tiểu cầu và sẽ dẫn đến tác động vào giai đoạn sau của quá trình sống của tiểu cầu. - Thành phần Clopidogrel được hấp thu nhanh và hấp thu ít nhất là 50% sau khi uống. Sau khi uống chất chuyển hóa trong thuốc sẽ đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương với 3mg/L. 3. CÔNG DỤNG CỦA THUỐC ATIDOGREL 75MG - Thuốc Atidogrel 75mg chuyên được sử dụng để phòng ngừa xơ vữa khối huyết, chống lại các tình trạng đột quỵ do thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim và các bệnh lý động mạch ngoại biên. - Điều trị hiệu quả những bệnh nhân mắc phải các hội chứng mạch vành cấp như đau thắt ngực, hiện tượng nhồi máu cơ tim có ST bị chênh lên. - Những dấu hiệu đau thắt ngực ổn định mạn tính được chỉ định điều trị với thành phần Clopidogrel có trong thuốc để chống kết tập tiểu cầu thay thế. - Thuốc còn được phối hợp điều trị với aspirin để điều trị dự phòng tái hẹp mạch sau khi can thiệp mạch qua da. - Thuốc Atidogrel 75mg đường sử dụng để kết hợp với aspirin giúp phòng ngừa xơ vữa và thuyên tắc huyết khối kể cả là đột quỵ. 4. LIỀU DÙNG SỬ DỤNG CỦA THUỐC ATIDOGREL 75MG - Thuốc Atidogrel 75mg được sử dụng theo đường uống và nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày. - Đối với người lớn thì liều dùng mỗi ngày là 75mg. - Đối với các bệnh nhân bị ngồi máu cơ tim, có các bệnh lý động mạch ngoại biên, kể cả đột quỵ thì liều dùng là 75mg mỗi ngày và sử dụng uống 1 lần/ngày. 5. LƯU Ý CHỈ ĐỊNH DÙNG CỦA THUỐC ATIDOGREL 75MG - Khi sử dụng thuốc Atidogrel 75mg có thể gặp phải một số các triệu chứng ở máu và hệ bạch huyết như tình trạng giảm bạch cầu hay tiểu cầu và có thể tăng bạch cầu ưa acid. - Có thể xuất hiện các tình trạng mạch máu tụ cầu, bị chảy máu cam hay xuất hiện đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa. - Quan sát thấy da và các mô dưới da xuất hiện các vết bầm tím. - Tình trạng ít gặp phải nhưng cũng có thể xảy ra khi sử dụng loại thuốc này là xuất huyết nội sọ, chảy máu mắt. - Hệ tiêu hóa có thể gặp phải các tác dụng phụ như viêm loát dạ dày, nôn, đầy hơi. - Cảm thấy da bị ngứa hay thậm chí à phát ban, chảy máu. - Lưu ý thuốc Atidogrel 75mg chống chỉ định với Clopidogrel hay bất cứ thành phần nào của thuốc. - Những bệnh nhân bị suy gan nặng, mắc các bệnh lý như chảy máu dạ dày cũng chống chỉ định khi sử dụng thuốc. Nguồn tham khảo thêm: http://bit.ly/3iHEQER https://baodansinh.vn/cham-soc-suc-khoe-tai-mui-hong-xuong-khop-ngay-tai-da-khoa-hoan-cau-tphcm-20210119094636234.htm Mong rằng những chia sẻ trong bài viết hôm nay của Đa Khoa Hoàn Cầu đã cung cấp những thông tin hữu ích về công dụng hiệu quả của thuốc Atidogrel 75mg trong việc phòng ngừa xơ vữa và huyên tắc huyết khối trong rung nhĩ. (Lưu ý: những thông tin của Hoàn Cầu bên trên chỉ mang tính chất kham khảo, không được tùy tiện sử dụng thuốc không có chỉ dẫn có bác sĩ để xảy ra các tình trạng đáng tiếc) Hãy theo dõi thêm các bài viết của Đa Khoa Hoàn Cầu để có thêm những thông tin hữu ích nhé! Liên hệ: Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu ✚ Địa chỉ: số 80 – 82 Châu Văn Liêm, Phường 11, Quận 5, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h - 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Hotline: 028. 3923 9999 - tư vấn miễn phí 24/24